Những từ giống nhau nhưng khác nghĩa trong tiếng Anh (Phần 1) Những từ giống nhau nhưng khác nghĩa trong tiếng Anh là các từ thường bị nhầm lẫn! Khoảng một phần năm dân số Trái đất nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ nhất hoặc thứ hai, và rất khó có một số lượng lớn Tuy nhiên, trong số đó có một số từ tiếng Anh mà chúng ta hay sử dụng trong giao tiếp đề cập đến một số kiểu “nhà” mà nhiều khi có thể bị lẫn hay chưa rõ nghĩa. Hôm nay, aroma sẽ giúp các bạn phân biệt và làm rõ hơn một số từ chỉ các loại nhà khác nhau thường 8 hậu tố thông dụng trong tiếng Anh. Hậu tố (suffix) là một từ hoặc một nhóm từ đứng cuối từ gốc (root word) và chi phối nghĩa của từ này. Ví dụ, động từ read khi thêm hậu tố -er vào sẽ trở thành reader, nghĩa là độc giả. Cũng giống như tiền tố (prefix), mỗi hậu Phân biệt “See, Look, Watch”. – See : xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy. – Look : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn. – Watch : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó, và thứ đó thường đang chuyển động. Ex: – I opened the Trong Tiếng Anh, trạng từ ngược lại có tên gọi là Vice versa với ý nghĩa tạm hiểu là đảo lại vị trí. Ý nghĩa này cũng sát với cách hiểu ‘A B’ và ‘B A’. Cùng Monkey theo dõi tiếp nội dung bên dưới để nhận biết được nguồn gốc, ý nghĩa, cách dùng của Vice versa nhé! Bí kíp luyện thi TOEIC: Tính từ và trạng từ giống nhau thường gặp trong bài thi TOEIC. Trong tiếng Anh, một số tính từ và trạng từ có cùng dạng. Để tránh nhầm lẫn trong các bài thi TOEIC, chương này mình xin liệt kê một số từ vừa là tính từ vừa là trạng từ thường hay Tuy nhiên trong tiếng anh, có một số trạng từ và dạng của nó giống với tính từ. Các từ đánh dấu * tuy có dạng them “ ly” nhưng chúng ta cần chú ý về nghĩa của chúng. 1. Trạng từ deeply được sử dụng chủ yếu để diễn tả cảm giác: He was deeply offended. 2. Trạng từ Khớp với kết quả tìm kiếm: Trong tiếng Anh cũng như tiếng Việt đều có các từ tuy có cách phát âm giống nhau nhưng về mặt ngữ nghĩa và cách viết lại chẳng hề giống. Đó chính là từ đồng âm, trong phần đọc lẫn nghe nhỡ gặp phải từ đồng âm mà mình không chắc Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd. Những từ vựng như nói trên trong tiếng Anh gọi là "Heteronyms" 1. TEAR /tɛr/ động từ xé. - Ví dụ Please don't tear my clothes! Xin đừng xé quần áo của tôi. /tɪr/ danh từ nước mắt. - Ví dụ I won't cry a tear for you. Tôi sẽ không vì bạn mà khóc. 2. READ đọc. /riːd/ v0, v1 Động từ đọc ở thì hiện tại. /rɛd/ v2,v3 Động từ đọc dùng trong các thì quá khứ. 3. LIVE /lɪv/ động từ sống - Ví dụ I live in New York Tôi sống ở thành phố New York. /laɪv/ tính từ, trạng từ trực tiếp. Ví dụ Ho Ngoc Ha's live concert buổi trình diễn âm nhạc trực tiếp của ca sĩ Hồ Ngọc Hà. 4. WIND /wɪnd/ danh từ gió. - Ví dụ There has been strong wind in Saigon Đã có một cơn gió lớn ở Sài Gòn. /waɪnd/ động từ vặn, bẻ, xoay, chuyển hướng, lên dây cót, - Ví dụ Wind the lipstick up if you want to use it Vặn thỏi son lên nếu bạn muốn sử dụng chúng. 5. WOUND /wuːnd/ danh từ vết thương. - Ví dụ I want somebody to heal my wound Tôi cần một ai đó giúp tôi chữa lành vết thương. /waʊnd/ động từ quá khứ của động từ wind ở trên. I've wound up my watch again. 6. BOW /boʊ/ danh từ cái nơ, cánh cung. - Ví dụ I like that little bow of yours, lady! /baʊ/ động từ cúi chào. - Ví dụ Japanese people usually bow when meeting each other Người Nhật thường cúi chào khi gặp mặt người khác. 7. ROW /roʊ/ danh từ hàng trái nghĩa với cột v chèo xuồng. - Ví dụ Do you want to row a boat? Bạn có muốn chèo chiếc thuyền không? /raʊ/ danh từ và động từ cãi lộn. - Ví dụ My parents usually have rows Ba mẹ tôi thường xuyên cãi vã. 8. SEWER /ˈsuːər/ danh từ cống. - Ví dụ Sewers in Saigon have been working hard these rainy days. /ˈsoʊər/ danh từ thợ may. - Ví dụ I'm looking for a better sewer Chúng tôi đang tìm kiếm một thợ may tốt hơn. 9. EXCUSE /ɪkˈskjuːz/ động từ xin lỗi. - Ví dụ Excuse me? Can I kiss you, please? Xin lỗi, tôi có thể hôn bạn một cái?. /ɪkˈskjuːs/ danh từ biện hộ. - Ví dụ Don't make up excuses when you're late. Late is late. Đừng biện hộ khi bạn đến trễ. Trễ có nghĩa là trễ. 10. LEAD /liːd/ động từ dẫn dắt, lãnh đạo, dẫn đến. - Ví dụ Smoking may lead to lung cancer Hút thuốc dẫn đến bệnh ung thư phổi. /lɛd/ danh từ nguyên tố chì. - Ví dụ Lead is a toxic chemical. *** Ngoài ra còn có một bộ phận heteronyms khác nhau ở vị trí đặt trọng âm thường thì một là động từ, một là danh từ 11. PROJECT PROject danh từ dự án. - Ví dụ Let's discuss the project Hãy thảo luận về dự án này. proJECT động từ dự đoán. - Ví dụ Prices are projected to increase in the next 2 months Giá cả dự kiến sẽ tăng trong 2 tháng tới. 12. IMPORT IMport danh từ hàng nhập khẩu. - Ví dụ Vietnam puts high tax on car imports Việt Nam đánh thuế cao đối với xe ô tô nhập khẩu. imPORT động từ nhập khẩu. - Ví dụ Vietnam usually imports cars from Japan Việt Nam thường nhập khẩu ô tô từ Nhật Bản. export tương tự 13. CONTRACT CONtract danh từ hợp đồng. - Ví dụ We signed the contract yesterday Chúng tôi đã ký kết hợp đồng ngày hôm qua. conTRACT động từ co trong co dãn. - Ví dụ Metal contracts when it's cold Kim loại co lại khi gặp lạnh. 14. PERFECT PERfect tính từ hoàn hảo. - Ví dụ It's a perfect plan Nó là một kế hoạch hoàn hảo. perFECT động từ hoàn thiện. - Ví dụ We need to perfect our products before introducing to customers Chúng ta cần hoàn thiện sản phẩm trước khi giới thiệu cho khách hàng. 15. ATTRIBUTE ATtribute danh từ phẩm chất - Ví dụ Vietnamese women have four attributes Phụ nữ Việt Nam có 4 phẩm chất chính. atTRIbute động từ quy cho - Ví dụ Flooded streets in Saigon are attributed to the ineffective sewer system Đường phố ở Sài Gòn ngập lụt bị quy cho là do hệ thống thoát nước không hiệu quả. 16. CONTENT CONtent danh từ nội dung - Ví dụ Table of content mục lục. conTENT động từ làm hài lòng - Ví dụ Having no milk, we content ourselves with coffee Không có sữa, chúng tôi sẽ tự làm hài lòng bản thân với cà phê. 17. OBJECT OBject danh từ vật thể - Ví dụ UFO unidentified flying object Vật thể bay không xác định. obJECT động từ phản đối. - Ví dụ We object to the law Chúng tôi phản đối điều luật này. 18. RECORD REcord danh từ kỷ lục. - Ví dụ Hoang Xuan Vinh's made a new record for Vietnam Hoàng Xuân Vinh đã xác lập một kỷ lục mới cho Việt Nam. reCORD động từ thu âm/hình. - Ví dụ Let's record a song together Hãy cùng nhau thu âm bài hát này. Trong văn viết tiếng Anh ví dụ như vài thi viết IELTS, để viết đúng từ mà bạn dùng là rất quan trọng. Bạn sẽ không muốn viết “weak” khi ý bạn muốn nói là “week” mặc dù cả hai từ đọc giống nhau. Trong văn nói tiếng Anh ví dụ như trong bài thi Nói IELTS, chính tả không quan trong bằng phát âm. Bạn đang nghĩ về từ “lead” nhưng khi phát âm, nó có thể được đọc như “led” hoặc “leed’. Bởi vì những từ này gây ra khá nhiều sự nhầm lẫn, chúng ta nên dành vài phút để hiểu rõ sự khác nhau giữa từ đồng âm homophones, từ cùng chữ homographs và từ đồng âm hoặc đồng nghĩa homonyms. Vậy, những từ này có nghĩa là gì? HomonymsHomonyms là những từ phát âm giống nhau hoặc đánh vần tượng tự nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau. Theo quy định chặt chẽ, một homonyms là một từ mà phát âm và đánh vần giống với một từ khác. Hãy nghĩ về từ lie” có nghĩa là “không đúng” hoặc “nằm ngang hoặc nằm nghỉ’. Chúng được viết và phát âm giống nhau. Hay như từ “train’ là một phương tiện giao thông hoặc cũng có thể là tập luyện cho cơ thể/tinh thần. Theo quy định thông thường, thì cả homographs và homophones là một loại của homonym bởi vì chúng đều có phát âm giống nhau homophone hoặc cách viết giống nhau homograph. HomophonesHomophone từ đồng âm là gì? Từ homophone’ có gốc từ tiếng Hy Lạp homos nghĩa là giống nhau và phone nghĩa là giọng. Homophones là những từ mà phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau. Danh sách các Homophones Hãy thử đọc các từ sau và kiểm tra nghĩa của chúng. Các nhóm từ này sẽ phát âm giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau. ad quảng cáo / add tăng ate thì quá khứ của eat / eight số 8 be động từ / bee loài vật biết bay màu vàng/đen blew thì quá khứ của blow / blue màu sắc buy mua / by giới từ hoặc trạng từ / bye tạm biệt cell căn phòng nhỏ giam giữ tù nhân / sell giao hàng để đổi lại tiền hear nghe / here ở, tại vị trí này hour thời gian / our một vật thuộc về bạn hoặc người khác its thuộc về hoặc liên quan đến sự vật sự việc / it’s viết tắt của “it is” know biết gì đó / no trái nghĩa với yes meet gặp ai đó / meat thực phẩm thịt one số 1 / won thì quá khứ của win their thuộc về hoặc liên quan đến nhiều người / there đằng kia hoặc gần đó / they’re viết tắt của “they are” theirs thuộc về hoặc liên quan đến nhiều người / there’s viết tắt của “there is” to chuyển động hoặc chỉ hướng / too cũng vậy hoặc thêm vào / two số 2 who’s viết tắt của who is hoặc who has / whose thuộc về hoặc liên quan đến một người nào đó your thuộc về hoặc liên quan đến một người nào đó / you’re viết tắt của “you are” Ví dụ về Từ đồng âm trong câuHãy lấy một vài cặp từ từ danh sách trên và đặt chúng vào trong câu. Hãy xem đây như là một bài tập, bạn có thể thử đặt những cặp từ khác vào một câu. Hour/our The appointment at the dentist will take about one hour. Our house was built 20 years ago. Bye/by “Are you leaving already?” … “Yes, I need to catch the train. Bye!” You need to be in class by 1pm at the latest. To/too/two I have to go to the dentist. Do you want me to come too? If there are two of us, we should take the car. Làm sao để tránh các lỗi trong bài thi IELTS? Khi bạn luyện thi IELTS, việc hiểu một từ đánh vần như thế nào, đặc biệt là cho môn thi IELTS Nghe, Đọc và Viết là rất quan trọng. Với môn thi Nghe, bạn cần đảm bảo bạn viết hoặc đánh máy nếu bạn thi trên máy tính đúng từ và đúng chính tả. Ví dụ bạn nghe một đoạn về một phụ nữ xin ứng tuyển vào một công việc được quảng cáo trên mạng. Khi bạn nghe, câu hỏi sẽ yêu cầu bạn trả lời rằng người phụ nữ ấy thấy mục tuyển dụng đó ở đâu. Nếu bạn viết/gõ add”, câu trả lời là sai, bởi vì từ này có nghĩa là thêm vào vật nào đó với một vậy nào khác để tăng kích cỡ, số hoặc số lượng. Nếu bạn viết “ad”, mới là câu trả lời đúng. Với bài thi Viết IELTS, viết đúng chính tả rất là quan trọng. Nếu vài thi Viết IELTS yêu cầu bạn thảo luận về lợi ích của thực phẩm chay, và bạn viết meet nghĩa là gặp gỡ ai đó thay vì meat thịt động vật, bạn sẽ mất điểm về khả năng sử dụng từ vựng. Đó là lý do tại sao việc hiểu được tiêu chí chấm điểm IELTS rất quan cùng chữ là gì? Từ homograph có gốc từ tiếng Hy Lạp homos nghĩa là giống và grapho nghĩa là Viết. Vì vậy, homograph là những từ được viết/đánh vần giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau và đôi khi phát âm cách chúng ta đọc những từ đó cũng khác nhau. Khi những từ giống nhau ở cả dạng danh từ và động từ, thì khi đọc chỉ thay đổi phần trọng âm từ trọng âm đầu ở dạng danh từ sang trọng âm cuối ở dạng động từ. Ví dụ record/noun, to record/verb. Danh sách các Từ cùng chữ Cố gắng đọc to những từ bên dưới khi bạn nhìn vào phần nghĩa của từ. Mặc dù chúng đánh vần giống nhau, nhưng một số phát âm khác nhau. Content /kənˈtent/Con-TENT = vui vẻ hoặc hài lòng tính từ CON-tent = nội dung danh từDesert /dezət/DE-sert = sa mạc danh từDEE-sert = rời bỏ động từDoes /dʌz/DOSE = con hươu cái số nhiềuDoes = thể đơn ngôi thứ ba cho động từ “do” động từEvening /iːvn̩ɪŋ/Eav-ning = trưa muộn danh từEv-en-ing = làm cho bằng phẳng hơn động từMinute /maɪˈnjuːt/Min-ut = 60 giây danh từMy-nute = rất nhỏ tính từRead /riːd/Red = thì quá khứ của reading động từReed = thì hiện tại của reading động từPresent /prɪˈzent/PRE-sent = ở thời điểm này hoặc ngay lúc này/một món quà danh từPre-SENT = đưa cho ai đó cái gì động từPermit /pəˈmɪt/Per-MIT = Cho phép động từPER-mit = giấy tờ chính thức danh từVí dụ về cách dùng từ cùng chữ trong câu Hãy lấy một vài cặp từ homographs và đặt chúng vào trong câu. Hãy xem đây như là một bài tập, bạn có thể thử đặt những cặp từ khác vào một câu. I drove down the windy wine-dy road on a windy win-dy day. She will read reed the book that her older sister read red last year. I’d like to present pre-SENT you with a birthday present PRE-sent. I wanted to record re-CORD the record REC-ord on my sao để tránh các lỗi trong bài thi IELTS? Khi bạn luyện thi Nói IELTS, việc hiểu một từ phát âm như thế nào rất quan trọng bởi vì đây là phần được chấm điểm theo tiêu chí chấm điểm môn Nói. Với phần thi Nói IELTS, bạn cần đảm bảo bạn phát âm nói từ chính xác. Hãy nhìn vào ví dụ này Nếu trong phần thi Nói, bạn được yêu cầu nói về thời điểm khiến bạn cảm thấy hạnh phúc. Sẽ rất tốt nếu bạn dùng các từ khác nhau thay vì chỉ nói happy, bạn có thể nói “joyous”, “cheerful”, hoặc “content”. Tuy nhiên, bạn nên cẩn thận khi phát âm các từ một cách chính xác. Bạn không muốn nói CON-tent nghĩa là chứa đựng bên trong vậy nào đó thay vì nói con-TENT nghĩa là “hạnh phúc” hoặc “hài lòng”.

các từ có nghĩa giống nhau trong tiếng anh