Sổ hồng riêng là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng các tài sản được gắn liền với đất. Chủ sở hữu có số lô và số thửa bản đồ riêng cùng người đứng tên trực tiếp ở ngay trên sổ và hoàn toàn có toàn quyền quyết định mục đích sử dụng đất
Đất sổ hồng riêng là nhà được xin phép xây dựng và hoàn công trên một nền đất thổ cư riêng. Về pháp lý, công chứng sang tên ở văn phòng công chứng Nhà nước, Ủy ban nhân dân huyện. Quá trình mua bán sang tên trên sổ diễn ra trong vòng 25 ngày. Còn với đất sổ hồng chung là tập hợp nhiều căn nhà cùng trên một sổ hồng.
Mệnh Hỏa kỵ màu xanh dương. Chắc chắn xanh dương không phải là màu hợp với mệnh Hỏa rồi, nước khiến lửa bị dập tắt, sẽ may lại điềm xấu cho mệnh Hỏa. Cần tránh chọn phụ kiện và dùng màu sắc này cho thời trang cũng như không gian sống, nó sẽ khiến lửa bị mất
Theo Luật đất đai 2013 quy định thuế sử dụng đất như sau: " Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng
Ví dụ: "Sử dụng riêng: Đất ở 120m 2, đất trồng cây lâu năm 300m 2; Sử dụng chung: Đất ở 50m 2, đất trồng cây hàng năm 200m 2 ". Theo khoản điểm a khoản 5 điều 5 thông tư 23/2014 thì trong trường hợp bạn đưa ra là sử dụng riêng. Trân trọng./.
Sổ hồng riêng chính là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sử dụng các tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu có số lô, số thửa bản đồ riêng cùng người đứng tên trực tiếp ở trên sổ và có toàn quyền quyết định mục đích sử dụng đất, tài sản gắn
Chiến tranh là gì? - Chiến tranh là cuộc đấu tranh vũ trang có tổ chức giữa các đơn vị chính trị đối kháng và gây ra hậu quả đáng kể. tranh đi từ hình thức thô thiển như chiến tranh vũ trang đến thể loại chiến tranh vi tế như sử dụng văn hóa để công kích
Có một số vấn đề trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà tôi không hiểu. Xin nhờ luật sư giải thích cho tôi: Ở mục d) Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; đ) Mục đích sử dụng: HNK: Đất trồng cây lâu năm khác: có phải đất thổ cư hay không, nếu không thì cần
Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. Hình thức sử dụng đất là gì? Các hình thức sử dụng đất? Thông tin thửa đất tại trên sổ đỏ, sổ hồng được quy định như thế nào?Hiện nay, việc mua bán, chuyển nhượng, tặng cho đất đai ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, nhiều bạn đọc chưa thực sự nắm rõ hình thức sử dụng đất, các hình thức sử dụng đất như thế nào. Theo quy định pháp luật, hình thức sử dụng đất là những thông tin quan trọng và được thể hiện trong Giấy chứng nhận quyền sử đất sổ đỏ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ hồng và nắm rõ được các thông tin chủ sở hữu trên sổ đỏ, sổ hồng là cá nhân hay tổ chức hay nhiều người đồng sở hữu. Vậy, Hình thức sử dụng đất là gì? Có các hình thức sử dụng đất nào? Cơ sở pháp lý – Luật Đất đai năm 2013; – Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai; – Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; – Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài Hình thức sử dụng đất được hiểu là cách thức mà Nhà nước sử dụng nhằm mục đích ghi nhận, thể hiện quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng của chủ sở hữu đất, chủ sở hữu đất có thể là cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, hai vợ chồng, cộng đồng dân cư, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài,… hoặc thuộc quyền sử dụng của nhiều chủ sở hữu đất. 2. Các hình thức sử dụng đất Hình thức sử dụng đất bao gồm hai loại hình thức sử dụng đất riêng và hình thức sử dụng đất chung. Cách ghi hình thức sử dụng đất trong Giấy chứng nhận quyền sử đất sổ đỏ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sổ hồng như sau Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định các hình thức sử dụng đất hiện nay bao gồm các hình thức sau Thứ nhất, trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất. Một người sử dụng đất ở đây có thể là một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chồng, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài,… thì cần ghi Sử dụng riêng vào mục hình thức sử dụng; Thứ hai, thửa đất ở có ao, có vườn mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và thửa đất này có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi Sử dụng riêng và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo. Ghi Sử dụng chung và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm theo. Ví dụ Sử dụng riêng Đất ở 150m2, đất trồng cây lâu năm 200m2; Sử dụng chung Đất ở 70m2, đất trồng cây hàng năm 500m2″. Thứ ba, trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi Sử dụng chung vào mục hình thức sử dụng; Việc xác định các hình thức sử dụng đất Việc xác định được dựa trên quy định Luật Đất đai năm 2013, hình thức sử dụng đất sẽ phân loại cụ thể như sau – Nhận quyền sử dụng đất từ Nhà nước + Hình thức được nhà nước giao đất Căn cứ theo quy định tại Khoản 7 điều 3 Luật đất đai 2013 Nhà nước giao quyền sử dụng đất được hiểu là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Như vậy, sẽ có hình thức giao đất không thu tiền và giao đất có thu tiền sử dụng đất. + Hình thức được Nhà nước cho thuê đất Căn cứ theo quy định tại Khoản 8 điều 3 Luật đất đai 2013 quy định Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất được hiểu là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất. Nhà nước cho thuê đất dưới hai hình thức tương ứng là thuê đất trả tiền hằng năm và thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. + Hình thức được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Người sử dụng đất có thể thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương đó. + Hình thức được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất Căn cứ theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất được hiểu là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất hay, giao đất thông qua việc cấp sổ đỏ hoặc sổ hồng đối với thửa đất xác định. Theo đó, hình thức sử dụng này cần đáp ứng các điều kiện i Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất ii Đất không thuộc diện đang tranh chấp; iii Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp; – Nhận quyền sử dụng đất từ chủ thể sử dụng đất khác. 3. Thông tin thửa đất tại trên sổ đỏ, sổ hồng được quy định như thế nào? Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 23 quy định việc thông tin về thửa đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận được thể hiện như sau Thông tin về thửa đất được thể hiện trên Giấy chứng nhận đối với tất cả các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định như sau Thứ nhất, Thửa đất số Đối với phần nội dung này, thửa đất số ghi số hiệu của thửa đất trên bản đồ địa chính theo quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nơi chưa có bản đồ địa chính có thể sử dụng bản trích đo địa chính để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu thửa đất trên bản trích đo; còn đối với trường hợp trích đo địa chính một thửa đất thì số hiệu thửa đất được ghi “01”. Thứ hai, Tờ bản đồ số Đối với phần nội dung này, cần ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất cấp Giấy chứng nhận trong phạm vi mỗi đơn vị hành chính cấp xã. Ghi số hiệu tờ trích đo thửa hợp sử dụng bản trích đo địa chính để cấp Giấy chứng nhận. Thứ ba, Địa chỉ thửa đất Đối với phần nội dung này quý bạn đọc cần ghi tên khu vực như xứ đồng, điểm dân cư,…; số nhà, tên đường phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa đất. Thứ tư, Diện tích Đối với phần diện tích này, ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông ký hiệu m2, Lưu ý, việc ghi diện tích này sẽ được làm tròn số đến một chữ số thập phân. Đối với thửa đất có nhà chung cư thì Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu căn hộ chung cư chỉ ghi diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ căn hộ theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP cụ thể – Diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư,cơ sở thương mại, văn phòng làm việc, dịch vụ trong nhà chung cư được gọi chung là căn hộ sẽ bao gồm Một là, Diện tích đất xây dựng khối nhà chung cư, làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà; Hai là, Đất xây dựng các công trình hạ tầng bên ngoài nhà chung cư nhưng để phục vụ trực tiếp cho nhà chung cư được chủ đầu tư bàn giao cho các chủ sở hữu căn hộ tự tổ chức quản lý, sử dụng theo dự án đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định rõ ranh giới, vị trí, diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung trong dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chi tiết và chủ đầu tư các trách nhiệm thiết kế mặt bằng công trình để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trong các hợp đồng mua bán nhà ở và bản vẽ hoàn công công trình để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua; – Quyền sử dụng đất nêu trên là quyền sử dụng chung theo phần không thể phân chia. Tỷ lệ phần quyền sử dụng đất được tính như sau Tỷ lệ phần quyền sử dụng đất bằng tỷ lệ diện tích căn hộ chia cho tổng diện tích sàn của các căn hộ trong nhà chung cư. Đa số người chiếm tỷ lệ phần quyền sử dụng đất quyết định việc sử dụng và định đoạt đối với quyền sử dụng đất khu chung cư do tuy nhiên cần lưu ý rằng việc sử dụng và định hoạt quyền sử dụng đất chung cơ phải phục vụ lợi ích chung của cộng đồng và phù hợp với quy định của pháp luật; – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất sử dụng chung nêu trên theo thời hạn ổn định lâu dài cho chủ sở hữu căn hộ; diện tích căn hộ được xác định theo hợp đồng mua bán căn hộ; – Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư phải được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng đất chung đối với phần diện tích đất quy định thì khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua căn hộ. Diện tích đất thuộc dự án phát triển nhà ở còn lại ngoài phần diện tích quy định nêu trên sẽ thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư. Chủ đầu tư sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Theo khoản 5 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, hình thức sử dụng đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận được ghi như sau - Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chồng, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài,... thì ghi "Sử dụng riêng" vào mục hình thức sử dụng. - Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi "Sử dụng chung" vào mục hình thức sử dụng. - Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi "Sử dụng riêng" và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo; ghi "Sử dụng chung" và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm theo. Ví dụ Sử dụng riêng Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; sử dụng chung Đất ở 50m2, đất trồng cây hàng năm 200m2. 1. Phân biệt đất sử dụng chung và sử dụng riêng TT Tiêu chí Sử dụng riêng Sử dụng chung 1 Người có quyền sử dụng đất Thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất như Một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chồng, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất. 2 Người có quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất Một cá nhân Toàn quyền quyết định. Theo điểm b khoản 2 Điều 167 Luật Đất đai 2013, khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất được quy định như sau- Trường hợp quyền sử dụng đất phân chia được theo phần nếu muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy Trường hợp quyền sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất. Một hộ gia đình Phải có văn bản ghi nhận sự đồng ý của tất cả các thành viên gia đình. Hai vợ chồng- Chuyển nhượng, tặng cho,… phải có sự đồng ý của cả vợ và Thừa kế Trường hợp 1 người chết trước thì di sản thừa kế là ½ trị giá thửa đất. Kết luận Điểm khác biệt giữa hình thức sử dụng đất “sử dụng chung” và “sử dụng riêng” là ai có quyền sử dụng đất và quyền quyết định khi thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Nếu “sử dụng riêng” thì người sử dụng đất có toàn quyền quyết định, “sử dụng chung” phải có sự thỏa thuận khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất. * Theo Luật Việt Nam. Theo Phụ nữ Mới Copy link Link bài gốc Lấy link!
Trong sổ đỏ hay còn gọi là giấy chứng nhận quyền sử dựng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có chứa rất nhiều thông tin quan trọng về mảnh đất đó như là vị trí thửa đất, diện tích, chủ sở hữu mảnh đất và cả hình thức sử dụng đất của mảnh đất đó. Trong sổ đỏ thường ghi hình thức sử dụng đất sẽ gồm “sử dụng riêng” hoặc “sử dụng chung”, vậy hình thức sử dụng đất chung là gì?. Để biết thêm thông tin chi tiết về vấn đề này, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của Tư vấn luật đất đai nhé. Câu hỏi Chào luật sư, tôi mới vừa mua một căn chung cư trên Hà Nội. Sau khi mua và hoàn tất thủ tục sang tên giấy chứng nhận thì tôi có thấy trong giấy chứng nhận quyền sử dụng của căn nhà này ghi hình thức sử dụng đất là sử dụng chung. Luật sư cho tôi hỏi là hình thức sử dụng đất chung là gì ạ?. Tôi xin cảm ơn. Hình thức sử dụng đất được hiểu như thế nào? Trong các bộ Luật đất đai trước đây, cụm từ ” hình thức sử dụng đất” chưa được ghi nhận với tư cách là một thuật ngữ pháp lý chính thức. Tuy nhiên kể từ khi Luật đất đai năm 2003 ra đời đã cho phép người sử dụng đất có quyền được lựa chọn giữa hình thức “cho thuê đất” hoặc được “giao đất có thu tiền sử dụng đất”. Và “hình thức sử dụng đất” từ đó trở thành một thuật ngữ pháp lý hay một khái niệm học thuật. Hình thức sử dụng đất là một khái niệm mang ý nghĩa tương đồng với các hình thức phân phối đất đai của Nhà nước và hình thức này gắn liền với những trường hợp sử dụng đất khác nhau. Nói theo cách khác, hình thức sử dụng đất chính là biểu hiện của việc phân phối đất đai mà Nhà nước áp dụng lên các đối tượng sử dụng đất với mục đích cụ thể. Đây là yếu tố có vai trò quan trọng trong việc quyết định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Hình thức sử dụng đất gồm 02 loại Hình thức sử dụng riêng và hình thức sử dụng chung. Cách ghi hình thức sử dụng đất Theo khoản 5 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, hình thức sử dụng đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận được ghi như sau – Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chồng, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài,… thì ghi “Sử dụng riêng” vào mục hình thức sử dụng. – Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi “Sử dụng chung” vào mục hình thức sử dụng. – Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo; ghi “Sử dụng chung” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm theo. Hình thức sử dụng đất chung là gì Hình thức sử dụng đất chung là gì? Trong trường hợp đất đai thuộc quyền sở hữu của cùng một số người thì hình thức sử dụng đất là sử dụng chung. – Nếu toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi “Sử dụng chung” vào mục hình thức sử dụng; Bên cạnh đó, nếu mảnh đất ở có ao vườn mà trong đó diện tích đất ở nhỏ hơn so với diện tích toàn mảnh đất và có hình thức sử dụng riêng, sử dụng chung đối với từng khu vực đất thì trong sổ đỏ sẽ được ghi “sử dụng riêng” hoặc “sử dụng chung” kèm theo diện tích và mục đích sử dụng. Điểm khác biệt giữa đất sử dụng chung và sử dụng riêng Một mảnh đất có thể chia ra làm nhiều phần khác nhau và mỗi phần thuộc quyền sở hữu của những người khác nhau. Điều này có thể dễ dàng nhận thấy ở những gia đình có nhiều tài sản để phân chia cho con cái. Chính vì thế quyền sử dụng đất ngày nay có sự khác biệt rõ ràng. Sự khác biệt giữa hình thức sử dụng đất chung và hình thức sử dụng đất riêng được đánh giá dựa trên hai tiêu chí là Người có quyền sử dụng đất và Người có quyền thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Người có quyền sử dụng đất – Đối với hình thức sử dụng đất riêng Đất đai thuộc quyền sở hữu của một người sở hữu duy nhất như một cá nhân, một tổ chức, một hộ gia đình, một tổ chức tôn giáo, một cá nhân nước ngoài hay một người Việt Nam định cư tại nước ngoài. – Đối với hình thức sử dụng đất chung Đất đai sẽ thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất. Người có quyền thừa kế, tặng cho và chuyển nhượng quyền sử dụng đất – Đối với hình thức sử dụng riêng Nếu là một cá nhân thì sẽ có toàn quyền quyết định trong việc tặng cho, chuyển nhượng hay thừa kế tài sản. Nếu là một hộ gia đình thì khi thực hiện chuyển nhượng hay tặng cho đất đai cần có văn bản ghi nhận sự đồng ý của toàn bộ thành viên trong gia đình. Nếu là hai vợ chồng khi chuyển nhượng và tặng cho cần có sự đồng ý của cả 2 bên. Đối với trường hợp thừa kế khi người sở hữu là hai vợ chồng thì nếu 1 bên qua đời trước thì bên còn lại sẽ được hưởng 1/2 giá trị mảnh đất. – Đối với hình thức sử dụng chung dựa theo điểm b khoản 2 điều 167 của Luật đất đai năm 2013, thực hiện các quyền của người sử dụng đất được quy định rõ ràng như sau Trong trường hợp nếu quyền sử dụng đất được phân chia theo nhiều phần khác nhau thì khi muốn thực hiện quyền đối với mảnh đất của mình cần phải thực hiện các thủ tục tách đất theo quy định. Trong trường hợp nếu quyền sử dụng đất không được chia thành nhiều phần thì khi thực hiện quyền sử dụng đất, nhóm người cùng sở hữu đất cần ủy quyền cho người đại diện. Điểm khác biệt giữa hình thức sử dụng đất là “sử dụng chung” và “sử dụng riêng” là ai có quyền sử dụng đất và quyền quyết định khi thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Nếu “sử dụng riêng” thì người sử dụng đất có toàn quyền quyết định, “sử dụng chung” phải có sự thỏa thuận khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Các chủ thể sử dụng đất hiện nay Chủ thể sử dụng đất là người đang thực tế sử dụng đất đai do Nhà nước giao, cho thuê, cho phép nhận quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Các chủ thể sử dụng đất này gồm các tổ chức trong nước; cá nhân, hộ gia đình trong nước; cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Điều 5 Luật Đất đai năm 2013. Như vậy có thể phân loại chủ thể sử dụng đất thành 02 nhóm, gồm Nhóm chủ thể sử dụng đất trong nước Hộ gia đình, cá nhân giao đất, cho thuê đất; Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính phủ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng,ấp, bản, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất; Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước giao đất. Nhóm chủ thể sử dụng đất có yếu tố nước ngoài Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hoá, hoạt động khoa học thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất, cho thuê đất, được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất. Thông tin liên hệ Tư vấn luật đất sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề “Hình thức sử dụng đất chung là gì” hoặc các dịch vụ khác liên quan như là tư vấn pháp lý về vấn đề hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín. Mời bạn xem thêm Đất ở 20 năm không có tranh chấp được cấp sổ đỏ không? Chính sách nhà ở cho sĩ quan quân đội Thời gian thực hiện cưỡng chế thu hồi đất Chủ đất không chịu sang tên sổ đỏ phải xử lý thế nào? Câu hỏi thường gặp Hình thức sử dụng đất chung cư là riêng hay chung?Để biết đất xây dựng nhà chung cư là sử dụng riêng hay sử dụng chung cần căn cứ vào quy định chế độ sử dụng đất xây dựng nhà chung khoản 3 Điều 49 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định như sau“3. Quyền sử dụng đất và việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các dự án xây dựng nhà chung cư để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được thực hiện theo quy định sau đâya Diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư, văn phòng làm việc, cơ sở thương mại, dịch vụ trong nhà chung cư sau đây gọi chung là căn hộ bao gồm diện tích đất xây dựng khối nhà chung cư, làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà và đất xây dựng các công trình hạ tầng bên ngoài nhà chung cư nhưng để phục vụ trực tiếp cho nhà chung cư được chủ đầu tư bàn giao cho các chủ sở hữu căn hộ tự tổ chức quản lý, sử dụng theo dự án đầu tư…”.Như vậy, diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư gồm– Diện tích xây dựng khối nhà chung cư;– Diện tích làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà;– Diện tích đất xây dựng các công trình hạ tầng bên ngoài nhà chung cư nhưng để phục vụ trực tiếp cho nhà chung đó, đối với chủ sở hữu căn hộ chung cư khi mua căn hộ sẽ được cấp Sổ hồng trong đó hình thức sử dụng đất được ghi là “Sử dụng chung”. Có những hình thức sử dụng đất nào hiện nay?Theo như Luật đất đai năm 2013, hình thức sử dụng đất được áp dụng hiện nay làĐối với hình thức nhận quyền sử dụng đất từ Nhà nước– Được Nhà nước chuyển giao đất– Được Nhà nước cho thuê đất– Được Nhà nước cấp phép chuyển mục đích sử dụng đất– Được Nhà nước công nhận về quyền sử dụng bất động sản Đối với hình thức nhận quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất khác– Nhận chuyển đổi– Nhận chuyển nhượng– Nhận thừa kế– Nhận tặng cho– Nhận góp vốnHình thức thuê lại quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất khác.
Hình thức sử dụng đất ghi trong Sổ đỏ gồm “sử dụng riêng” và “sử dụng chung” với người khác. Vậy, đất sử dụng chung và sử dụng riêng có gì khác nhau?Hình thức sử dụng đất được ghi rõ trong Sổ đỏTheo khoản 5 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, hình thức sử dụng đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận được ghi như sau– Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chồng, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài,… thì ghi “Sử dụng riêng” vào mục hình thức sử dụng.– Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi “Sử dụng chung” vào mục hình thức sử dụng.– Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo; ghi “Sử dụng chung” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm dụ Sử dụng riêng Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; sử dụng chung Đất ở 50m2, đất trồng cây hàng năm biệt đất sử dụng chung và sử dụng riêngTTTiêu chíSử dụng riêngSử dụng chung1Người có quyền sử dụng đấtThuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất như Một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chồng, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước quyền sử dụng của nhiều người sử dụng có quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đấtMột cá nhân Toàn quyền quyết điểm b khoản 2 Điều 167 Luật Đất đai 2013, khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất được quy định như sau– Trường hợp quyền sử dụng đất phân chia được theo phần nếu muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định.– Trường hợp quyền sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng hộ gia đình Phải có văn bản ghi nhận sự đồng ý của tất cả các thành viên gia vợ chồng– Chuyển nhượng, tặng cho,… phải có sự đồng ý của cả vợ và chồng.– Thừa kế Trường hợp 1 người chết trước thì di sản thừa kế là ½ trị giá thửa luận Điểm khác biệt giữa hình thức sử dụng đất là “sử dụng chung” và “sử dụng riêng” là ai có quyền sử dụng đất và quyền quyết định khi thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Nếu “sử dụng riêng” thì người sử dụng đất có toàn quyền quyết định, “sử dụng chung” phải có sự thỏa thuận khi thực hiện các quyền của người sử dụng khảo thêmNhà đất đang thế chấp có được sang tên Sổ đỏ?Mua bán đất không có Sổ đỏ có bị phạt không?
Hình thức sử dụng đất ghi trong Sổ đỏ gồm “ sử dụng riêng ” và “ sử dụng chung ” với người khác. Vậy, đất sử dụng chung và sử dụng riêng có gì khác nhau ? Hình thức sử dụng đất được ghi rõ trong Sổ đỏĐất sử dụng chung và sử dụng riêng được ghi rõ trên Sổ đỏ Ảnh minh họa Phân biệt đất sử dụng chung và sử dụng riêng Hình thức sử dụng đất được ghi rõ trong Sổ đỏ Theo khoản 5 Điều 6 Thông tư 23/2014 / TT-BTNMT, hình thức sử dụng đất tại trang 2 của Giấy ghi nhận được ghi như sau – Trường hợp hàng loạt diện tích quy hoạnh thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất một cá thể hoặc một hộ mái ấm gia đình, hai vợ chồng, một hội đồng dân cư, một tổ chức triển khai trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá thể quốc tế, một người Nước Ta định cư ở quốc tế, … thì ghi ” Sử dụng riêng ” vào mục hình thức sử dụng . – Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi “Sử dụng chung” vào mục hình thức sử dụng. – Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích quy hoạnh đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích quy hoạnh cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng so với từng loại đất thì lần lượt ghi ” Sử dụng riêng ” và mục tiêu sử dụng, diện tích quy hoạnh đất sử dụng riêng kèm theo ; ghi ” Sử dụng chung ” và mục tiêu sử dụng, diện tích quy hoạnh đất sử dụng chung kèm theo . Ví dụ Sử dụng riêng Đất ở 120 mét vuông, đất trồng cây nhiều năm 300 mét vuông ; sử dụng chung Đất ở 50 mét vuông, đất trồng cây hàng năm 200 mét vuông . Đất sử dụng chung và sử dụng riêng được ghi rõ trên Sổ đỏ Ảnh minh họa TT Tiêu chí Sử dụng riêng Sử dụng chung 1 Người có quyền sử dụng đất Thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất như Một cá thể hoặc một hộ mái ấm gia đình, hai vợ chồng, một cá thể quốc tế, một người Nước Ta định cư ở quốc tế . Thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất. Xem thêm Choáng ngợp với phủ Trần Lê Gia rộng hàng chục ngàn m2 khánh thành dịp lễ Vu lan của Lý Nhã Kỳ 2 Người có quyền chuyển nhượng ủy quyền, khuyến mãi ngay cho, thừa kế quyền sử dụng đất Một cá thể Toàn quyền quyết định hành động . Theo điểm b khoản 2 Điều 167 Luật Đất đai 2013, khi thực thi những quyền của người sử dụng đất được pháp luật như sau – Trường hợp quyền sử dụng đất phân loại được theo phần nếu muốn triển khai quyền so với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực thi thủ tục tách thửa theo lao lý . – Trường hợp quyền sử dụng đất không phân loại được theo phần thì chuyển nhượng ủy quyền cho người đại diện thay mặt để triển khai quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của nhóm người sử dụng đất . Một hộ mái ấm gia đình Phải có văn bản ghi nhận sự chấp thuận đồng ý của toàn bộ những thành viên mái ấm gia đình . Hai vợ chồng – Chuyển nhượng, Tặng cho, … phải có sự đồng ý chấp thuận của cả vợ và chồng . – Thừa kế Trường hợp 1 người chết trước thì di sản thừa kế là ½ trị giá thửa đất. Xem thêm Biệt phủ lớn nhất Trung Quốc Xây trong 300 năm, diện tích xây dựng lớn hơn Tử Cấm Thành Kết luận Điểm khác biệt giữa hình thức sử dụng đất là “sử dụng chung” và “sử dụng riêng” là ai có quyền sử dụng đất và quyền quyết định khi thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Nếu “sử dụng riêng” thì người sử dụng đất có toàn quyền quyết định, “sử dụng chung” phải có sự thỏa thuận khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất. >> Thủ tục làm Sổ đỏ – Toàn bộ hướng dẫn mới nhất Khắc Niệm
đất sử dụng riêng là gì