BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI. Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (236.35 KB, 78 trang ) Chương một. Nhập môn tâm lí học lứa tuổi. và tâm lí học sư phạm. Câu hỏi nhiều lựa chọn. Câu 1: Sự phát
Sức khoẻ lứa tuổi. Shop powered by PrestaShop. ← Close Menu. Đăng nhập; Đăng ký Trắc nghiệm Đông Y (1) Siêu âm ba chiều (1) Phục hình răng cố định (1) Phẫu thuật nội soi xoang (1) Chủ nghĩa Mác Lênin (1) Heroin (1) chất thải sản xuất (1)
Tuy không phải lúc nào họ cũng ý thức được điều này, nhưng người Số 7 thường có khát khao tự trải nghiệm, và những trải nghiệm này sẽ trở thành những kinh nghiệm nhớ đời khi (thật không may) chúng đòi hỏi họ phải hy sinh điều gì đó trong cuộc sống của mình.
câu hỏi trắc nghiệm vật lý ôn thi đại học. các câu hỏi trắc nghiệm tâm lý tội phạm. xác định thời lượng học về mặt lí thuyết và thực tế. điều tra đối với đối tượng giảng viên và đối tượng quản lí. nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ
Đặc điểm tâm lý sức khỏe của lứa tuổi thanh niên: A. Lo sợ . B. Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ Với hơn 460 câu ôn thi trắc nghiệm tâm lý học có đáp án sẽ là đề cương ôn thi thật hữu ích dành cho các bạn sinh viên, giúp bạn hệ thống kiến thức
Tổng hợp và chia sẻ tài liệu ôn thi với 190+ câu trắc nghiệm Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm có đáp án dành cho các bạn sinh viên Đại học - Cao đẳng, đặc biệt là khối ngành Tâm lý sư phạm có thêm tư liệu tham khảo học tập bổ hữu ích. Chúc các bạn đạt điểm số thật cao.
Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. Thăm khám trẻ khỏe nhằm hướng tới những mục tiêu sau Tăng cường sức khoẻPhòng ngừa bệnh thông qua tiêm chủng theo lịch và giáo dụcPhát hiện và điều trị bệnh sớmHướng dẫn phụ huynh tối ưu hóa sự phát triển cảm xúc và trí tuệ của trẻViện Nhi khoa Hoa Kỳ AAP đã đề xuất kế hoạch chăm sóc sức khoẻ dự phòng cho trẻ em không có vấn đề sức khoẻ đáng kể và đang tăng trưởng và phát triển ổn định. Những trẻ không đáp ứng các tiêu chí này nên được thăm khám thường xuyên hơn và tích cực hơn. Nếu trẻ đến khám lần đầu tiên muộn hơn theo kế hoạch hoặc nếu bất kỳ mục đánh giá nào chưa đạt được theo tuổi, trẻ cần đạt được càng sớm càng tốt. Lịch trình được sắp xếp theo độ tuổiTrẻ em bị chậm phát triển, có vấn đề về tâm lý xã hội hoặc bệnh mãn tính có thể cần đến thăm khám và điều trị thường xuyên hơn, tách biệt với các lần khám chăm sóc dự việc kiểm tra sức khoẻ, bác sỹ phải đánh giá sự phát triển về vận động, nhận thức và xã hội của trẻ và sự tương tác giữa cha mẹ và con cái. Việc đánh giá này có thể được thực hiện bằng cách Hỏi bệnh sử từ bố mẹ trẻ và trẻQuan sát trực tiếpĐôi khi tìm kiếm thông tin từ các kênh khác như giáo viên và người chăm sóc trẻSổ tay hướng dẫn cũng rất quan trọng đối với việc chăm sóc sức khoẻ dự phòng. Nó bao gồm Chứa đựng các thông tin về trẻ và cha mẹ thông qua bảng câu hỏi, phỏng vấn, hoặc đánh giáLàm việc với cha mẹ để thúc đẩy sức khoẻ hình thành một liên minh điều trịHướng dẫn cha mẹ những gì sẽ xảy ra trong quá trình phát triển của con trẻ, làm thế nào có thể giúp tăng cường phát triển ví dụ, bằng cách thiết lập một lối sống lành mạnh, và những lợi ích của lối sống lành mạnh là gì 1. Frankenburg WK, Dodds JB, Archer P, et al Denver II A major revision and restandardization of the Denver developmental screening test. Pediatrics 89191–97, 1992. Bắt đầu từ 3 tuổi, huyết áp nên được kiểm tra thường xuyên bằng cách sử dụng băng đo có kích cỡ phù hợp. Độ rộng của băng đo phải bao phủ được ít nhất 2/3 cánh tay, và vòng băng cần được quấn bao quanh 80-100% chu vi cánh tay. Nếu không có băng đo phù hợp, sử dụng băng đo lớn hơn thì tốt số huyết áp tâm thu và tâm trương được coi là bình thường nếu chúng 0,6 ppm 6 tháng-3 năm0,25 mg một lần/ngàykhôngkhông3-6 tuổi0,5 mg một lần/ngày0,25 mg một lần/ngàykhông6-16 mg một lần mỗi ngày0,5 mg một lần/ngàykhông Phân thường được sờ thấy ở góc dưới bên trái. Cần phải đánh giá tinh hoàn Chẩn đoán Tinh hoàn lạc chỗ là bệnh lý khi một hoặc cả hai tinh hoàn không đi xuống bìu; ở trẻ nhỏ, nó thường kèm theo thoát vị bẹn. Chẩn đoán bằng cách kiểm tra tinh hoàn, đôi khi tiếp theo là nội soi... đọc thêm và bẹn bìu ở mỗi lần thăm khám, đặc biệt là phát hiện tình trạng ẩn tinh hoàn ở trẻ trai độ tuổi nhũ nhi và trẻ nhỏ, khối tinh hoàn ở trẻ nam vị thành niên, và thoát vị bẹn Chẩn đoán Thoát vị bẹn là sự nhô ra của các tạng trong ổ bụng qua một vùng thành bụng yếu hoặc khuyết tật bẩm sinh thành bụng ngay trên dây chẳng bẹn. Nhiều thoát vị bẹn không có triệu chứng, nhưng một... đọc thêm ở trẻ trai ở mọi lứa tuổi. Trẻ trai vị thành niên nên được dạy cách tự kiểm tra tinh hoàn của mình để phát hiện các khối bất thường, và trẻ gái vị thành niên nên được dạy cách tự kiểm tra vú Khám vú Các triệu chứng liên quan đến vú ví dụ, có khối u, tiết dịch núm vú, đau là phổ biến, chiếm > 15 triệu lượt khám bác sĩ/năm. Mặc dù > 90% các triệu chứng có nguyên nhân lành tính, tuy... đọc thêm . Tư vấn phòng ngừa là một phần của mỗi lần thăm khám sức khỏe cho trẻ và bao gồm nhiều chủ đề, chẳng hạn như khuyến nghị để trẻ nằm ngửa khi ngủ Phòng ngừa Hội chứng tử vong đột ngột ở trẻ sơ sinh là cái chết bất ngờ và không tiên lượng được ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ trong khoảng từ 2 tuần đến 1 năm tuổi, trong đó khám nghiệm tử vong, khám nghiệm... đọc thêm , phòng ngừa thương tích, tư vấn về dinh dưỡng và tập thể dục Tổng quan về tập luyện Tập luyện kích thích sự chuyển hóa và sự thích nghi của cơ thể ví dụ tăng khối lượng cơ và sức mạnh, độ bền tim mạch, cải thiện sức khỏe và dễ thích nghi với các thay đổi diễn ra 1. Thời... đọc thêm , và các cuộc thảo luận về bạo lực Bạo lực Thanh niên là lứa tuổi phát triển sự tự lập. Thông thường, thanh thiếu niên thực hiện tính độc lập của mình bằng cách chất vấn hoặc thách thức các quy tắc của cha mẹ hoặc người giám hộ, đôi... đọc thêm , vũ khí và lạm dụng chất kích thích Sử dụng ma túy và chất gây nghiện ở thanh thiếu niên Sử dụng chất gây nghiện trong thanh thiếu niên có thể chỉ đơn thuần là sử dụng nhất thời đến rối loạn sử dụng chất gây nghiện một cách nghiêm trọng. Các hậu quả cấp tính và lâu dài bao gồm từ... đọc thêm . Các khuyến nghị về phòng ngừa thương tích thay đổi theo độ tuổi. Một số ví dụ với trẻ từ nhũ nhi từ sau sinh đến 6 tháng tuổi Sử dụng ghế an toàn trẻ emGiảm nhiệt độ nước trong nhà đến < 49°C < 120°FPhòng ngãSử dụng các biện pháp phòng ngừa khi ngủ Đặt trẻ nằm ngửa, không dùng chung giường, dùng nệm cứng, và không cho phép thú nhồi bông, gối, và chăn trong cũiTránh thức ăn và đồ vật mà trẻ em có thể bị sặcĐối với trẻ sơ sinh từ 6 đến 12 tháng tuổi Tiếp tục sử dụng ghế an toàn trẻ em Tiếp tục đặt trẻ nhũ nhi nằm ngửa khi ngủKhông sử dụng xe tập đi cho trẻSử dụng khóa an toàn trên tủPhòng ngừa ngã từ việc thay đổi bàn và quanh cầu thangTheo dõi cẩn thận trẻ khi trẻ ở trong bồn tắm và khi học điĐối với trẻ em từ 1 đến 4 tuổi Sử dụng ghế ô tô phù hợp với độ tuổi và cân nặng trẻ nhũ nhi và trẻ mới biết đi nên sử dụng ghế an toàn trẻ em cho đến khi trẻ vượt quá giới hạn về cân nặng hoặc chiều cao cho việc chuyển đổi với ghế an toàn trẻ em hầu hết các ghế ô tô có thể chuyển đổi đều có giới hạn cho phép trẻ em ngồi quay mặt về phía sau ≥ 2 tuổiXem xét an toàn cho người di chuyển gồm cả hành khách và người đi bộDây buộc cửa sổSử dụng mũ an toàn và khóaLắp đặt nắp đậy phích cắm ổ cắmPhòng ngãKhông để súng ở nhàCho trẻ em ≥ 5 năm Tất cả các khuyến nghị cho trẻ em từ 1 đến 4 tuổiSử dụng mũ bảo hiểm khi đi xe đạp và dụng cụ thể thao bảo vệHướng dẫn trẻ em đi qua đường an toànGiám sát chặt chẽ khi trẻ bơi lội và đôi khi cần sử dụng áo phao cứu hộ khi bơi Khi trẻ lớn lên, cha mẹ có thể cho phép trẻ tự quyết định lựa chọn thức ăn, đồng thời giữ chế độ ăn uống trong các thông số khỏe mạnh. Trẻ em cần được hướng dẫn tránh ăn vặt thường xuyên và thực phẩm có nhiều calo, muối và đường. Uống nước có ga và nước trái cây quá mức được coi là nguyên nhân chính gây béo phì. Không hoạt động thể chất cũng là nguyên nhân của bệnh béo phì ở trẻ em, và những lợi ích của việc tập thể dục trong việc duy trì sức khoẻ thể chất và tinh thần tốt sẽ làm cho cha mẹ chắc chắn rằng con của họ phát triển sớm các thói quen tốt trong cuộc sống. Trong giai đoạn nhũ nhi và trẻ nhỏ, trẻ em nên được phép đi lại và khám phá môi trường an toàn dưới sự giám sát chặt chẽ. Chơi ngoài trời nên được khuyến khích từ giai đoạn nhũ hạn thời gian xem truyền hình, do có liên quan trực tiếp đến sự không hoạt động và béo phì, nên bắt đầu ngay từ sau sinh và cần duy trì suốt tuổi vị thành niên. Các giới hạn tương tự nên được đặt cho các trò chơi điện tử và thời gian chơi trên máy tính khi trẻ lớn lên. Sau đây là các tài nguyên tiếng Anh có thể hữu ích. Vui lòng lưu ý rằng CẨM NANG không chịu trách nhiệm về nội dung của các tài nguyên này.
Trang chủ Hướng Nghiệp Xã hội nhân văn ADMICRO A. Lo sợ B. Xem nhẹ bệnh tật, quan tâm nhiều hơn về thẩm mỹ C. Ổn định, hiểu biết nhiều về xã hội D. Hoang mang, lo âu và sinh khó tính Hãy suy nghĩ và trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án ANYMIND360 / 1 Câu hỏi này thuộc ngân hàng trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Xem chi tiết để làm toàn bài ZUNIA12 ZUNIA9 ADMICRO TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁNPHẦN NGƯỜI CAO TUỔITheo Tổ chức Y Tế thế giới, lứa tuổi người có tuổi làA. 45-59.B. Trên 100 thọ trung bình của giới nữ Việt nam tài liệu 1992A. 57, 58,7.E. tiết sau đây không phải là đặc điểm bệnh lý tuổi giàA. Tính chất đa bệnh lý.B. Triệu chứng bệnh thường điển Tuổi già không phải là bệnh nhưng sự già tạo điều kiện cho bệnh phát Khả năng phục hồi Cần chú ý công tác phục hồi chức tim mạch thường gặp ở người có tuổi làA. Thấp Bệnh tim bẩm Bệnh vô mạch Takayashu.D. Cơn đau thắt Hạ huyết phế quản, phổi thường gặp ở người lớn tuổi làA. Viêm phế quản Viêm phổi Hen phế quàn ngoại Viêm Viêm tai lý tuyến giáp hay gặp ở người lớn tuổi làA. Addison.E. Suy hình tử vong của người có tuôíi ỏ Bệnh viên Bạch MaiA. Đa số chết vào mùa Đa số chết vào mùa Đa số chết vào ban Đa số chết trong ngày đầu vào Nguyên nhân chủ yếu là bệnh máu ác tắc điều trị bệnh tuổi giàA. Điều trị luôn luôn phải dùng thuốc vì cơ thể già đềì kháng kém.B. Điều trị toàn Thuốc nên dùng đường tiêm để có tác dụng tối Nên dùng thuốc trợ tim rộng Phải dùng nhiều loại thuốc phồi hợp vì người già luôn luôn có nhiều đề phục hồi chức năng ở người giàA. Luôn luôn có thầy thuốc giúp Tự tập Bằng những bài tập thể dục cho người lớn.D. Tiến hành tự giác trên cơ sở khoa Chỉ tiến hành sau khi khỏi bệnh hòan sinh phòng bệnh ở người có tuổiA. Ăn uống hợp Không nên dùng thuốc ngủ cho người Cường độ vận động tối đa có thể Đã nghỉ hưu thì không nên tham gia công Trời nắng nên tắm nước dụng thuốc ở người giàA. Hấp thu thuốc vào tổ chức dễ Tốc độ chuyển hoá nhanh hơnC. Khả năng chống độc tốt Bài xuất tốt hơn.E. Tất cả ý trên dụng phụ khi dùng thuốc ở người giàA. Hay gặp hơn ở người Ít gắp hơn ở người Ngắn hơn ở người 2 ý b, c 2 ý a, c đúngNguyên tắc dùng thuốc ở người giàA. Càng nhiều càng tốt.B. Chọn đường dùng an toànC. Cần tăng cao Cần giảm Thuốc không độc không cần đề thuật với lão khoaA. Mọi trường hợp cấp cứu phải mỗ.B. Đối với mỗ phiên, cần tiền mê tốt trước khi Không cần công tác tư 2 ý a, c đúng. E. 2 ý a, b đúng. Phục hồi chức năng ở người giàA. Không vội Bắt đầu sớmC. Trên cơ sở khoa 2 ý a, c đúng.E. 2 ý b, c
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 24/06/2015, 1641 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN NGƯỜI CAO TUỔI Theo Tổ chức Y Tế thế giới, lứa tuổi người có tuổi là A. 45-59. B. 60-74. C. 75-90. D. 90-100. E. Trên 100 tuổi. Tuổi thọ trung bình của giới nữ Việt nam tài liệu 1992 A. 51. B. 57. C. 57,7. D. 58,7. E. 66. Chi tiết sau đây không phải là đặc điểm bệnh lý tuổi già A. Tính chất đa bệnh lý. B. Triệu chứng bệnh thường điển hình. C. Tuổi già không phải là bệnh nhưng sự già tạo điều kiện cho bệnh phát sinh. D. Khả năng phục hồi chậm. E. Cần chú ý công tác phục hồi chức năng. Bệnh tim mạch thường gặp ở người có tuổi là A. Thấp tim. B. Bệnh tim bẩm sinh. C. Bệnh vô mạch Takayashu. D. Cơn đau thắt ngực. E. Hạ huyết áp. Bệnh phế quản, phổi thường gặp ở người lớn tuổi là A. Viêm phế quản mạn. B. Viêm phổi thùy. C. Hen phế quàn ngoại sinh. D. Viêm xoang. E. Viêm tai giữa. Bệnh lý tuyến giáp hay gặp ở người lớn tuổi là A. Basedow. B. Hashimoto. C. Cushing. D. Addison. E. Suy giáp. Tình hình tử vong của người có tuôíi ỏ Bệnh viên Bạch Mai A. Đa số chết vào mùa lạnh. B. Đa số chết vào mùa nóng. C. Đa số chết vào ban chiều. D. Đa số chết trong ngày đầu vào viện. E. Nguyên nhân chủ yếu là bệnh máu ác tính. 150 Nguyên tắc điều trị bệnh tuổi già A. Điều trị luôn luôn phải dùng thuốc vì cơ thể già đềì kháng kém. B. Điều trị toàn diện. C. Thuốc nên dùng đường tiêm để có tác dụng tối ưu. D. Nên dùng thuốc trợ tim rộng rãi. E. Phải dùng nhiều loại thuốc phồi hợp vì người già luôn luôn có nhiều bệnh. Vấn đề phục hồi chức năng ở người già A. Luôn luôn có thầy thuốc giúp đỡ. B. Tự tập luyện. C. Bằng những bài tập thể dục cho người lớn. D. Tiến hành tự giác trên cơ sở khoa học. E. Chỉ tiến hành sau khi khỏi bệnh hòan tòan. Vệ sinh phòng bệnh ở người có tuổi A. Ăn uống hợp lý. B. Không nên dùng thuốc ngủ cho người già. C. Cường độ vận động tối đa có thể được. D. Đã nghỉ hưu thì không nên tham gia công việc. E. Trời nắng nên tắm nước lạnh. Tác dụng thuốc ở người già A. Hấp thu thuốc vào tổ chức dễ hơn. B. Tốc độ chuyển hoá nhanh hơn C. Khả năng chống độc tốt hơn. D. Bài xuất tốt hơn. E. Tất cả ý trên sai. Tác dụng phụ khi dùng thuốc ở người già A. Hay gặp hơn ở người trẻ. B. Ít gắp hơn ở người trẻ. C. Ngắn hơn ở người trẻ. D. 2 ý b, c đúng. E. 2 ý a, c đúng Nguyên tắc dùng thuốc ở người già A. Càng nhiều càng tốt. B. Chọn đường dùng an toàn C. Cần tăng cao liều. D. Cần giảm liều. E. Thuốc không độc không cần đề phòng. Phẩu thuật với lão khoa A. Mọi trường hợp cấp cứu phải mỗ. B. Đối với mỗ phiên, cần tiền mê tốt trước khi mỗ. C. Không cần công tác tư tưởng. D. 2 ý a, c đúng. E. 2 ý a, b đúng. Phục hồi chức năng ở người già A. Không vội vàng. B. Bắt đầu sớm C. Trên cơ sở khoa học. 151 D. 2 ý a, c đúng. E. 2 ý b, c đúng. 152 . CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN NGƯỜI CAO TUỔI Theo Tổ chức Y Tế thế giới, lứa tuổi người có tuổi là A. 45-59. B. 60-74. C. 75-90. D. 90-100. E. Trên 100 tuổi. Tuổi thọ trung. Chỉ tiến hành sau khi khỏi bệnh hòan tòan. Vệ sinh phòng bệnh ở người có tuổi A. Ăn uống hợp lý. B. Không nên dùng thuốc ngủ cho người già. C. Cường độ vận động tối đa có thể được. D. Đã nghỉ. thuốc phồi hợp vì người già luôn luôn có nhiều bệnh. Vấn đề phục hồi chức năng ở người già A. Luôn luôn có thầy thuốc giúp đỡ. B. Tự tập luyện. C. Bằng những bài tập thể dục cho người lớn. D. - Xem thêm -Xem thêm CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN NGƯỜI CAO TUỔI, CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN PHẦN NGƯỜI CAO TUỔI,
Ngày đăng 01/10/2016, 0842 Nhập môn tâm lí học lứa tuổivà tâm lí học sư phạmCâu hỏi nhiều lựa chọnCâu 1 Sự phát triển tâm lí của trẻ em là tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm nâng cao khả năng của con người trong cuộc thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được phát 2 Trẻ em là a. Người lớn thu nhỏ Trẻ em là thực thể phát triển tự Trẻ em là thực thể phát triển độc Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy luật riêng của 3 Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai tròa. Quy định sự phát triển tâm Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm Quy định khả năng của sự phát triển tâm Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm 4 Hoàn cảnh sống của đứa trẻ, trước hết là hoàn cảnh gia đình làa. Là nguyên nhân của sự phát triển tâm Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm Là tiền đề của sự phát triển tâm Là điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm 5 Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗi người trong cuộc sống có vai trò làa. Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm Tiền đề của sự phát triển tâm Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm 6 Kinh nghiệm sống của cá nhân làa. Kinh nghiệm chung của loài. b. Kinh nghiệm do cá thể tự tạo ra trong cuộc Kinh nghiệm lịch sử xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã Cả a, b, 7 Nội dung chủ yếu trong đời sống tâm lí cá nhân làa. Các kinh nghiệm mang tính Các kinh nghiệm tự tạo ra trong cuộc sống cá thể. c. Kinh nghiệm lịch sử xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã Cả a, b, 8 Kinh nghiệm lịch sử xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường a. Di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh Bắt Hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử Theo cơ chế lĩnh hội học tập. Chương Nhập môn tâm lí học lứa tuổi tâm lí học sư phạm Câu hỏi nhiều lựa chọn Câu 1 Sự phát triển tâm lí trẻ em là a Sự tăng lên giảm số lượng tượng tâm lí b Sự nâng cao khả người sống c Sự thay đổi chất lượng tượng tâm lí d Sự tăng lên giảm số lượng dẫn đến biến đổi chất lượng tượng phát triển Câu 2 Trẻ em là a Người lớn thu nhỏ lại b Trẻ em thực thể phát triển tự nhiên c Trẻ em thực thể phát triển độc lập d Trẻ em thực thể phát triển theo quy luật riêng Câu 3 Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò a Quy định phát triển tâm lí b Là điều kiện vật chất phát triển tâm lí c Quy định khả phát triển tâm lí d Quy định chiều hướng phát triển tâm lí Câu 4 Hoàn cảnh sống đứa trẻ, trước hết hoàn cảnh gia đình là a Là nguyên nhân phát triển tâm lí b Quyết định gián tiếp phát triển tâm lí c Là tiền đề phát triển tâm lí d Là điều kiện cần thiết phát triển tâm lí Câu 5 Tính tích cực hoạt động giao tiếp người sống có vai trò là a Điều kiện cần thiết phát triển tâm lí b Quyết định trực tiếp phát triển tâm lí c Tiền đề phát triển tâm lí d Quy định chiều hướng phát triển tâm lí Câu 6 Kinh nghiệm sống cá nhân là a Kinh nghiệm chung loài b Kinh nghiệm cá thể tự tạo sống 2 c Kinh nghiệm lịch sử - xã hội cá nhân tiếp thu hoạt động giao tiếp xã hội d Cả a, b, c Câu 7 Nội dung chủ yếu đời sống tâm lí cá nhân là a Các kinh nghiệm mang tính loài b Các kinh nghiệm tự tạo sống cá thể c Kinh nghiệm lịch sử - xã hội cá nhân tiếp thu hoạt động giao tiếp xã hội d Cả a, b, c Câu 8 Kinh nghiệm lịch sử - xã hội cá nhân chủ yếu hình thành đường a Di truyền từ hệ trước theo đường sinh học b Bắt chước c Hành động có tính mò mẫm theo chế thử - sai d Theo chế lĩnh hội học tập Câu 9 Sự hình thành phát triển tâm lí người diễn theo chế a Hình thành hoạt động từ bên chuyển hoạt động vào bên cá nhân cải tổ lại hình thức hoạt động b Sự tác động môi trường bên làm biến đổi yếu tố tâm lí bên cá 3 nhân cho phù hợp với biến đổi môi trường bên c Sự tác động qua lại yếu tố tâm lí có bên với môi trường bên d Hình thành yếu tố tâm lí từ bên sau chuyển vào bên chủ thể Câu 10 Nguyên nhân phát triển tâm lí trẻ là a Hoàn cảnh sống quan hệ đứa trẻ b Môi trường sống trẻ c Hoàn cảnh xã hội đứa trẻ đời d Hoàn cảnh kinh tế gia đình đứa trẻ Câu 11 Nội dung tính chất tiếp xúc người lớn với trẻ là a Yếu tố chủ đạo phát triển tâm lí b Nguyên nhân phát triển tâm lí c Khả phát triển tâm lí d Điều kiện phát triển tâm lí Câu 12 Quy luật tính không đồng phát triển thể ở 4 a Sự phát triển tâm lí người b Sự phát triển thể người c Sự phát triển mặt xã hội người d Cả a, b c Câu 13 Trong trình phát triển tâm lí cá nhân, giai đoạn phát triển là a Có tính tuyệt đối b Là kết tích luỹ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cá nhân c Chỉ có ý nghĩa tương đối d Các giai đoạn phát triển tâm lí phát triển thể quy định Câu 14 Trong phát triển tâm lí cá nhân, văn hoá xã hội có vai trò a Quy định trước phát triển tâm lí người b Quyết định gián tiếp phát triển tâm lí người giai đoạn đời c Quyết định phát triển tâm lí trẻ nhỏ d Chỉ ảnh hưởng phần tới phát triển tâm lí người trẻ tuổi 5 Câu 15 Anh chị không tán thành quan niệm đây a Con người tỏ thái độ tích cực trước hoàn cảnh từ tháng, năm đời b Con người tích cực hoạt động xã hội đánh giá c Tính tích cực hoạt động giúp trẻ phát triển tốt người lớn hướng dẫn chu đáo d Càng phát triển, hoạt động cá nhân có tính tự giác Câu 16 Sự phát triển tâm lí trẻ diễn ra a Phẳng lặng, khủng hoảng đột biến b Diễn nhanh chóng c Là trình diễn nhanh chóng, không phẳng lặng mà có khủng hoảng đột biến d Không phẳng lặng, mà có khủng hoảng đột biến Câu 17 Tâm lí học lứa tuổi nghiên cứu a Đặc điểm trình phẩm chất tâm lí riêng lẻ cá nhân Sự khác biệt 6 chúng cá nhân phạm vi lứa tuổi b Khả lứa tuổi việc lĩnh hội tri thức, phương thức hành động c Các dạng hoạt động khác cá nhân phát triển d Cả a, b c Câu 18 Tâm lí học Sư phạm nghiên cứu a Những vấn đề tâm lí học việc điều khiển trình dạy học b Sự hình thành trình nhận thức, xác định tiêu chuẩn phát triển trí tuệ điều kiện đảm bảo cho phát triển trí tuệ có hiệu trình dạy học c Mối quan hệ qua lại giáo viên - học sinh, học sinh - học sinh d Cả a, b c Câu 19 Quan niệm ″Trẻ em người lớn thu nhỏ lại″ quan điểm của a Thuyết tiền định b Thuyết cảm c Thuyết hội tụ hai yếu tố 7 d Tâm lí học macxit Câu 20 Thuyết tiền định, thuyết cảm thuyết hội tụ hai yếu tố có sai lầm chung thừa nhận đặc điểm tâm lí người do a Tiền định bất biến b Tiềm sinh vật di truyền định c ảnh hưởng môi trường bất biến d Cả a, b c Câu 21 Bản chất phát triển tâm lí trẻ em là a Sự tăng lên giảm số lượng tượng tâm lí b Quá trình biến đổi chất tâm lí gắn liền với xuất cấu tạo tâm lí c Quá trình trẻ em lĩnh hội văn hoá - xã hội loài người, hoạt động thân đứa trẻ thông qua vai trò trung gian người lớn d Cả b c Câu 22 Quy luật chung phát triển tâm lí trẻ em thể ở a Tính không đồng phát triển tâm lí b Tính toàn vẹn tâm lí 8 c Tính mềm dẻo khả bù trừ d Cả a, b c Câu 23 Sự phát triển tâm lí trẻ em tuân theo a Quy luật sinh học b Quy luật xã hội c Quy luật sinh học quy luật xã hội d Không theo quy luật Câu 24 Yếu tố giữ vai trò chủ đạo hình thành phát triển tâm lí trẻ em là a Di truyền b Môi trường gia đình xã hội c Giáo dục d Cả a b Câu 25 Hoạt động chủ đạo có đặc điểm a Là hoạt động lần xuất giai đoạn lứa tuổi, sau tồn suốt sống cá nhân b Là hoạt động mà chức tâm lí trẻ em cải tổ lại thành chức tâm lí 9 c Là hoạt động chi phối hoạt động khác tiền đề làm xuất hoạt động giai đoạn lứa tuổi d Cả a, b, c Câu 26 Việc phân chia giai đoạn lứa tuổi trẻ em chủ yếu vào a Đặc điểm tâm lí lứa tuổi b Sự phát triển yếu tố thể c Hoạt động đóng vai trò chủ đạo d Tính chất quan hệ xã hội trẻ em Câu 27 Quy luật không đồng phát triển tâm lí trẻ em biểu hiện a Trong toàn trình phát triển có nhiều giai đoạn giai đoạn phát triển không nhiều phương diện b Trong giai đoạn phát triển trẻ có phát triển không chức tâm lí c Tất trẻ em trải qua giai đoạn phát triển trẻ em phát triển không giai đoạn d Cả a, b, c Câu 28 Nội dung hoạt động giao tiếp trẻ em quy định bởi 10 10 thành hành vi đạo đức c Thói quen làm cho ý thức hành vi đạo đức thực thống mà không đòi hỏi nỗ lực ý chí d Cả a, b, c Câu 25 Thói quen đạo đức hiểu là a Hành vi sẵn sàng thực chuẩn mực đạo đức b Hành vi đạo đức ổn định trở thành nhu cầu người c Hành động tự động hoá d Cả a, b, c Câu 26 Trong việc giáo dục trẻ em, phong cách giáo dục tốt là a Phong cách dân chủ b Phong cách độc đoán, gia trưởng c Phong cách tự d Cả a,b,c Câu 27 Phương pháp giáo dục tốt là a áp đặt, cưỡng thực theo mệnh lệnh b Giảng giải, thuyết phục, động viên , giám sát 64 64 c Hoàn toàn để trẻ tự làm theo ý d Cả a,b,c Câu 28 Để nhân cách học sinh trở thành chủ thể đạo đức cần hình thành em phẩm chất tâm lí nào? a Tính sẵn sàng hành động có đạo đức b Nhu cầu tự đánh giá, tự khẳng định c Lương tâm d Cả a, b, c Chương sáu Tâm lí học nhân cách người thầy giáo Câu hỏi nhiều lựa chọn Câu 1 Điểm không phù hợp với nghề dạy học? 65 65 a Nghề có đối tượng người phát triển b Nghề có công cụ lao động nhân cách người thầy c Nghề phép tạo thứ phẩm d Nghề sáng tạo sư phạm cao Câu 2 Điểm không phù hợp với nghề dạy học? a Nghề tạo sản phẩm tiêu dùng cho xã hội b Nghề tạo nhân cách người c Nghề tái sản xuất sức lao động cho xã hội d Nghề làm cầu nối khứ tương lai Câu 3 Lòng yêu trẻ người thầy giáo thể qua a Thái độ hài lòng, sung sướng tiếp xúc với trẻ em b Sự quan tâm đầy thiện chí trẻ em c Sẵn sàng giúp đỡ trẻ em điều kiện d Cả a, b, c Câu 4 Phẩm chất không phù hợp với tình cảm nghề dạy học? a Thế giới quan Mác - Lênin, lí tưởng đào tạo hệ trẻ b Lòng yêu người, yêu nghề 66 66 c Sự uỷ mị, yếu mềm trẻ d Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp Câu 5 Năng lực sư phạm người thầy giáo bao gồm a Các lực dạy học b Các lực tổ chức c Các lực giáo dục d Cả a, b, c Câu 6 Người thầy giáo có lực chế biến tài liệu người a Biết xác định đắn xác tài liệu cần truyền đạt cho học sinh b Biết chế biến tài liệu theo lôgíc khoa học lôgíc sư phạm c Dự kiến hành động học tập học sinh tình sư phạm xảy học sinh tiếp nhận tài liệu học tập d Cả a, b, c Câu 7 Yếu tố quan trọng cấu trúc nhân cách, định niềm tin trị, định hành vi ảnh hưởng thầy giáo trẻ là a Lí tưởng đào tạo hệ trẻ 67 67 b Thế giới quan khoa học c Phẩm chất đạo đức d Lòng yêu trẻ Câu 8 Năng lực hiểu học sinh trình dạy lớp là a Dự đoán mức độ căng thẳng học sinh tiếp thu b Xây dựng biểu tượng xác mức độ lĩnh hội học sinh c Xác định mức độ hiểu học sinh qua nét mặt d Cả a, b c Câu 9 Cơ sở để hình thành giới quan khoa học người thầy giáo là a Có tình cảm nghề nghiệp b Có tư tưởng c Có hiểu biết sâu rộng d Thực tiễn sống Câu 10 Khả đánh giá đắn tài liệu học tập thành phần lực a Tri thức tầm hiểu biết rộng b Hiểu học sinh dạy học giáo dục 68 68 học c Chế biến tài liệu d Nắm vững kĩ thuật dạy học Câu 11 Tri thức tầm hiểu biết người thầy giáo là a Nắm vững hiểu biết sâu rộng môn phụ trách b Có vốn hiểu biết khoa học khác kiến thức văn hoá chung c Khả nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ d Cả a, b, c Câu 12 Những phẩm chất nhân cách cần có người thầy giáo là a Thế giới quan khoa học b Lí tưởng đào tạo hệ trẻ Yêu người, yêu nghề c Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp d Cả a, b, c Câu 13 Muốn trở thành người đánh thức sức mạnh tiềm ẩn bên đứa trẻ, người thầy giáo cần phải có a Năng lực hiểu học sinh b Lòng yêu nghề, yêu trẻ 69 69 c Lí tưởng đào tạo hệ trẻ d Tri thức tầm hiểu biết rộng Câu 14 Việc nhận thức sâu sắc tính có ích nghề nghiệp biểu của a Thế giới quan khoa học b Lòng yêu thương người c Lòng yêu nghề d Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm Câu 15 Yếu tố đặc trưng lực dạy học người thầy giáo? a Năng lực cảm hoá học sinh b Năng lực hiểu học sinh trình dạy học c Tri thức tầm hiểu biết, lực chế biến tài liệu d Năng lực ngôn ngữ kĩ thuật dạy học Câu 16 Yếu tố đặc trưng lực người thầy giáo? a Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách người học sinh b Năng lực thiết kế tài liệu c Năng lực giao tiếp 70 70 d Năng lực cảm hoá học sinh lực khéo léo ứng xử sư phạm Câu 17 Năng lực hiểu học sinh trình dạy học giáo dục là a Hạt nhân cấu trúc nhân cách người thầy giáo b Chỉ số lực sư phạm c Là yếu tố định thành bại giáo viên hoạt động sư phạm d Là phẩm chất đặc trưng nghề dạy học Câu 18 Kĩ thiết kế bước dẫn dắt học sinh phát khái niệm thuộc về a Năng lực hiểu học sinh b Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học c Năng lực chế biến tài liệu d Năng lực ngôn ngữ Câu 19 Biểu lực khéo léo ứng xử sư phạm là a Nhanh chóng phát vấn đề b Biết biến bị động thành chủ động c Nhạy bén mức độ sử dụng tác động sư phạm d Cả a, b, c 71 71 Câu 20 Biết lường trước phản ứng học sinh tác động đến em biểu của a Năng lực chế biến tài liệu b Năng lực hiểu học sinh c Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học d Năng lực cảm hoá học sinh Câu 21 Yếu tố đặc trưng lực chế biến tài liệu a Trình bày tài liệu theo suy nghĩ lập luận riêng b Dự đoán thuận lợi khó khăn, mức độ căng thẳng cần thiết học sinh tiếp nhận tài liệu c Tìm phương pháp mới, hiệu nghiệm để làm cho giảng hấp dẫn, lôi học sinh d Nhạy cảm với giàu cảm xúc sáng tạo sư phạm Câu 22 Biết vạch kế hoạch hoạt động cách cụ thể, khoa học kế hoạch kiểm tra đánh giá, điều chỉnh kế hoạch hoạt động biểu của a Năng lực dạy học b Năng lực tổ chức hoạt động sư phạm c Năng lực giao tiếp sư phạm d Năng lực giáo dục 72 72 Câu 23 Đặc điểm đặc trưng nghề thầy giáo là a Nghề có đối tượng người phát triển b Nghề mà công cụ lao động nhân cách người thầy c Nghề hình thành phát triển nhân cách cá nhân, tái sản xuất sức lao động d Cả a, b, c Câu 24 Người ta làm thực nghiệm Đề nghị 10 giáo viên dạy giỏi, 10 giáo viên dạy 10 giáo viên dạy trung bình, người phân tích bảng câu hỏi môn học học sinh lớp 10 cho biết số câu hỏi mà học sinh trả lời được, số câu hỏi khó, không trả lời Đồng thời cho 100 học sinh lớp 10 làm câu hỏi So sánh kết dự đoán giáo viên dạy giỏi, trung bình với kết làm học sinh Thực nghiệm nhằm phát lực hệ thống lực dạy học giáo viên? a Năng lực hiểu học sinh b Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học c Năng lực chế biến tài liệu 73 73 d Năng lực ngôn ngữ Câu 25 Giờ tập làm văn Cô giáo đề " Hãy viết cảm xúc mẹ em" An cầm bút suy nghĩ, hãnh diện Nó nhủ thầm dịp để bày tỏ cảm xúc Nó viết" chưa lần nhìn thấy mẹ, em sống vòng tay thương yêu dì Dì thương yêu người mẹ thực thụ, không gièm pha người đời đời bánh đúc có xương " Giờ trả hồi hộp tâm trạng hạnh phúc Nhưng thật bàng hoàng, trước mắt nó, văn điểm đỏ chót với lời phê cô giáo "Lạc đề" Nó chua xót Mẹ ơi! Tình thể hạn chế lực giáo viên? a Năng lực kiểm tra đánh giá học sinh b Năng lực hiểu học sinh dạy học giáo dục c Năng lực cảm hoá học sinh dạy học d Năng lực giao tiếp Câu 26 Yếu tố không đặc trưng lực nắm vững kĩ thuật dạy học? 74 74 a Nắm vững phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tạo cho học sinh vị trí người "phát minh", "sáng tạo" trình học tập b Gây hứng thú kích thích tính độc lập sáng tạo tư hành động học tập c Trình bày tài liệu theo suy nghĩ lập luận riêng d Tạo tâm có lợi cho việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh Câu 27 Năng lực ngôn ngữ người thầy giáo thể chỗ a Nội dung ngôn ngữ chứa đựng mật độ thông tin cao, xác lôgíc chặt chẽ b Có cách diễn đạt giản dị, sinh động, giàu hình ảnh, có ngữ điệu, mạch lạc ngữ pháp c Có kết hợp hài hoà ngôn ngữ nói với phương tiện phi ngôn ngữ khác d Cả a, b, c Câu 28 Trong lớp có học sinh nói tục Thầy giáo nghe thấy, không quát nạt, thầy bảo học sinh khác mang đến cốc nước Thầy cầm lấy, đưa cho học sinh nói tục nói “Em súc miệng cho vào lớp học tiếp” Cậu học trò cúi đầu ngượng với lỗi lầm Cả lớp im lặng Từ không nghe thấy lời nói tục 75 75 Tình thể lực chủ yếu giáo viên? a Năng lực giao tiếp b Năng lực hiểu học sinh dạy học giáo dục c Năng lực cảm hoá học sinh dạy học d Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm 76 76 Câu 29 Cuối tiết toán, thầy xuống lớp nói “Ca dao Việt Nam phong phú Em đọc cho lớp nghe hợp cảnh bây giờ” Cả lớp không đọc Thầy nói tiếp “Không đọc thầy đọc giùm nhé” Năng mưa giếng đầy Sao nước cho thầy rửa tay Cả lớp lên, cười im lặng Tình thể lực chủ yếu giáo viên? a Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm b Năng lực giao tiếp c Năng lực hiểu học sinh dạy học giáo dục d Năng lực cảm hoá học sinh dạy học Câu 30 Khi trả kiểm tra, Đạt ngồi cuối lớp đập tay lên bàn nói to "Thầy không công bằng" Tôi bình tĩnh gọi em lên "Sao không công bằng, em nói cho thầy nghe" Đạt trả lời "Bài em bạn Hiệp làm Hiệp điểm em có điểm" Tôi bảo "Hai em đưa cho thầy xem" Tôi đọc kĩ hai chỗ thiếu Đạt cho em xem Lúc này, em bắt đầu tái mặt xin lỗi thầy Tôi nói" Khi muốn nói điều gì, em phải suy nghĩ cho kĩ Lần thầy tha lỗi cho em." Tình thể lực chủ yếu 77 77 giáo viên? a Năng lực giao tiếp b Năng lực hiểu học sinh dạy học giáo dục c Năng lực cảm hoá học sinh dạy học d Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm 78 78 [...]... và xã hội 11 11 Chương hai Tâm lí học lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở Tuổi thiếu niên Câu hỏi nhiều lựa chọn Câu 1 Mệnh đề nào dưới đây thể hiện đúng bản chất giai đoạn lứa tuổi học sinh THCS tuổi thiếu niên? a Tuổi dậy thì b Tuổi khủng hoảng, khó khăn c Tuổi chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành d Về cơ bản, thiếu niên vẫn là trẻ con không hơn không kém Câu 2 Nguyên nhân khiến thiếu... kín đáo, bồng bột, pha chút kịch hoá Chương ba tâm lí học lứa tuổi trung học phổ thông tuổi đầu thanh niên Câu hỏi nhiều lựa chọn 26 26 Câu 1 Trong xã hội ngày nay, hiện tượng ″gia tốc phát triển″ đã khiến cho tuổi thanh niên a Bắt đầu và kết thúc sớm hơn trước đây b Bắt đầu sớm, nhưng kết thúc muộn hơn c Bắt đầu muộn, nhưng kết thúc sớm hơn d Bắt đầu và kết thúc muộn hơn trước đây Câu 2 Sự phát... trước hết phải học thật tốt đã, rồi mới tính đến việc khác Việc làm và suy nghĩ của Liên phản ánh đặc trưng nào trong tâm lí tuổi đầu thanh niên? a Tuổi giàu chất lãng mạn b Tuổi phát triển mạnh mẽ tự ý thức, tự tu dưỡng cá nhân c Tuổi phát triển tư duy trừu tượng 35 35 d Tuổi đầy hoài bão, ước mơ Câu 23 ở lứa tuổi học sinh THPT a Quan hệ với người lớn vẫn chiếm ưu thế hơn so với bạn cùng tuổi b Quan... trực quan hành động và tư duy ngôn ngữ Câu 17 Những môn học hấp dẫn đối với học sinh THPT là những môn học a Đòi hỏi ở các em sự tư duy tích cực, độc lập b Có nội dung cụ thể, không đòi hỏi nhiều khả năng tư duy trừu tượng c Có ý nghĩa xã hội cao d Mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu Câu 18 Điểm nào không phù hợp với đặc điểm tự ý thức của tuổi học sinh THPT a Học sinh THPT bắt đầu tri giác đặc... thành tố quan trọng của tự ý thức ở tuổi học sinh THPT c Tuổi học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lí của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân 33 33 d Tự ý thức của tuổi học sinh THPT xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể Câu 19 Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài... của học sinh THPT thường có tính chất a Hoàn toàn ổn định b Xác định c Không xác định d Tương đối ổn định Câu 9 Thái độ học tập của học sinh THPT được thúc đẩy trước hết bởi a Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức b Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học c Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học d Động cơ quan hệ xã hội Câu 10 Hứng thú học tập các môn học của học. .. bật về trí nhớ của lứa tuổi học sinh THPT là a Ghi nhớ có chủ định phát triển mạnh, nhưng chưa hoàn toàn chiếm ưu thế b Các em chưa biết vận dụng các biện pháp ghi nhớ lôgíc c Ghi nhớ chủ định giữ vai trò chủ đạo, các em đã tạo được tâm thế phân hoá trong ghi nhớ d Cả a, b Câu1 5 Tính lựa chọn của chú ý ở lứa tuổi học sinh THPT được quyết định bởi a Thái độ lựa chọn đối với môn học của các em b Tính... chiếm ưu thế Câu 12 Loại tư duy nào phát triển mạnh ở lứa tuổi học sinh THPT? a Trực quan hình ảnh b Trực quan hành động c Trừu tượng, lí luận d Cả a, b,c Câu 13 Điểm nào không phản ánh đặc điểm tư duy của tuổi học sinh THPT? a Tính phê phán của tư duy phát triển mạnh b Tính độc lập của tư duy phát triển c Tính trực quan của tư duy phát triển 31 31 d Tính chặt chẽ và nhất quán phát triển Câu 14 Đặc... phát triển về cơ thể ở tuổi học sinh THPT diễn ra a Tương đối êm ả và cân đối b Nhanh, mạnh và có nhiều biến động c Mạnh mẽ nhưng không cân đối d Mạnh mẽ và cân đối Câu 3 Đặc trưng trong nội dung phát triển của tuổi học sinh THPT được quy định chủ yếu bởi yếu tố a Độ tuổi sinh học b Sự phát triển cơ thể 27 27 c Điều kiện xã hội mà trẻ em sống và hoạt động d Đặc trưng hoạt động học tập, họat động xã... được quyết định bởi a Thái độ lựa chọn đối với môn học của các em b Tính hấp dẫn của môn học c Thái độ của các em đối với giáo viên giảng dạy bộ môn d Cả a, b, c 32 32 Câu 16 ở lứa tuổi học sinh THPT, các em có khả năng vừa nghe giảng, vừa ghi chép, đồng thời vẫn theo dõi được câu trả lời của bạn trong giờ học Điều này chứng tỏ sự phát triển và hoàn thiện của khả năng a Tri giác b Ghi nhớ hình - Xem thêm -Xem thêm BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI, BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI,
trắc nghiệm sức khỏe lứa tuổi