Bifröst, framework, system, vietnam, vietnamese, quản lý, hành chính, hành chính công, xuất khẩu, điện tử, tự động TIN TỨC . Thông báo bảo trì kỹ thuật ngày 01-03/01. Thông báo bảo trì kỹ thuật ngày 19-20/12. Thông báo bảo trì kỹ thuật ngày 2/9, 5/9, 6/9 Hệ thống quản lý Hệ thống thông tin Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh tỉnh Thừa Thiên Huế góp phần cải thiện và nâng cao công tác quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước và đưa công nghệ thông tin vào hỗ trợ Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, góp phần tạo 1.Mục tiêu: Phân tích thiết kế cửa hàng thức ăn nhanh KFC nhắm thực hiện việc tin học hóa. khâu quản lý, giúp cho việc mua bán , thanh toán thuận lợi và chính xác. 2.Phạm vi: Phạm vi năm trong giới hạn của môn Phân tích thiết kế hệ thống thông tin và các. mục tiêu trên. Bảo trì và nâng cấp hệ thống Chương 2: Thực trạng ứng dụng của CRM tại Việt Nam Điều kiện DN cần chú trọng đến vai trò của công nghệ thông tin nói chung và CRM nói riêng trong công tác sản xuất kinh doanh, quản lý cũng như bán hàng. áp dụng CRM tại DN sử dụng thấu hiểu Sự kiện: Căng thẳng Nga - Ukraine, Vũ khí quân sự, Tin tức Mỹ. Hệ thống phòng không NASAMS cho Mỹ sản xuất (ảnh: RT) Hôm 27/8, Lầu Năm Góc ký thỏa thuận trị giá 182 triệu USD với công ty quốc phòng Raytheon (Mỹ) để sản xuất hệ thống tên lửa đất đối không tiên tiến ProdX™ giám sát và quản lý dữ liệu được thu thập từ các thiết bị kiểm tra sản phẩm của METTLER TOLEDO. Phần mềm này hỗ trợ các chế độ kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, tối ưu hóa sản xuất và đơn giản hóa hoạt động của dây chuyền, giúp bạn quản lý: Sản Phần mềm quản lý bán hàng Nhanh.vn giúp bạn dễ dàng quản lý kho hàng, đơn hàng, khách hàng, tiết kiệm thời gian, tăng doanh thu, giảm chi phí cho việc quản lý cửa hàng Quản lý bình luận, tin nhắn đa kênh từ Facebook fanpage, Instagram, Zalo, Shopee trên cùng 1 hệ thống. Xem thêm. Ecom Quản Lý Sản Xuất Cho Kỹ Sư . E-Learning. Hệ Thống Thông Tin Địa Lý. Máy Điện Trong Điều Khiển Tự Động. Cảm Biến. Hệ Điều Hành Unix - Linux. Cơ Sở Lập Trình. Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh. Máy Nâng Chuyển. Nhập Môn Ngành Dệt May. Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. Quản lý sản xuất là gì? Hệ thống quản lý sản xuất là gì? Các phương pháp quản lý hiệu quả hiện nay bao gồm những phương pháp nào, hãy cùng qua bài viết này để tìm hiểu về chúng. 1. Quản lý sản xuất là gì? Quản lý sản xuất là một giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với các khu nhà máy, khu xưởng trong doanh nghiệp; tham gia trực tiếp vào việc lên kế hoạch, giám sát tiến độ của quá trình sản xuất để đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng thời gian, đạt yêu cầu về số lượng, tiêu chuẩn về chất lượng theo kế hoạch. Quản lý sản xuất là gì? Quy trình quản lý sản xuất trong doanh nghiệp gồm 4 công đoạn chính Đánh giá năng lực sản xuất giúp doanh nghiệp xác định được size thị trường tiềm năng của mình cần đến định mức nhu cầu nào để có sự đánh giá, cân đối với năng lực của doanh nghiệp. Hoạch định nhu cầu về nguyên vật liệu dựa theo đánh giá nhu cầu tiềm năng của thị trường cùng kinh nghiệm thực tiễn sản xuất để đưa ra hoạch định về nhu cầu nguyên vật liệu cần thiết để thực hiện việc sản xuất theo kế hoạch. Quản lý giai đoạn sản xuất cần vạch ra một quy trình chi tiết trong quá trình sản xuất và thực hiện theo quy trình đã định đảm bảo sự chặt chẽ, hợp lý nhất để hạn chế tối đa mọi sai sót phát sinh. Quản lý chất lượng sản phẩm quản lý, kiểm định sản phẩm phải có báo cáo về số lượng, tính chất, đặc điểm phân loại của từng sản phẩm theo tiêu chuẩn đặt ra lúc ban đầu. 2. Hệ thống quản lý sản xuất là gì? Hệ thống quản lý sản xuất là gì? Hệ thống quản lý sản xuất hiện đại là sự kết hợp của một hoặc nhiều phần mềm quản lý các công đoạn và toàn bộ dây chuyền. Phụ thuộc vào quy mô, đặc thù ngành nghề sản xuất, mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ thống quản lý sản xuất riêng biệt. Dựa theo tiêu chí về chức năng, cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất trong doanh nghiệp sẽ có một số bộ phận chính sau Bộ phận quản lý gồm có ban giám đốc, trưởng phòng – phó phòng sản xuất. Là bộ phận đầu não của sản xuất, giữ chức năng quan trọng, tham gia trực tiếp vào việc hoạch định tổ chức sản xuất, bố trí nguồn lực để đảm bảo kế hoạch mục tiêu; Khai thác và vận hành hiệu quả hệ thống dây chuyền công nghệ của công ty. Bộ phận sản xuất chính Là bộ phận trực tiếp chế tạo sản phẩm chính. Tại bộ phận này nguyên vật liệu sau khi chế biến sẽ trở thành sản phẩm chính của doanh nghiệp. Bộ phận sản xuất phụ trợ Hoạt động của bộ phận này có tác dụng trực tiếp cho sản xuất chính, đảm bảo cho sản xuất chính có thể tiến hành liên tục và đều đặn. Bộ phận sản xuất phụ là bộ phận tận dụng phế liệu, phế phẩm của sản xuất chính để tạo ra những loại sản phẩm phụ. Bộ phận phục vụ sản xuất Là bộ phận được tổ chức ra nhằm đảm bảo việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu, thành phẩm và dụng cụ lao động. 3. Quản lý sản xuất có vai trò như thế nào đối với doanh nghiệp? Quản lý sản xuất có mối quan hệ mật thiết với thành công của doanh nghiệp. Được thực hiện hiệu quả, nó có thể mang lại nhiều thành tựu to lớn, giúp doanh nghiệp có được vị thế trước đối thủ cạnh tranh và đưa doanh nghiệp lên một tầm cao mới. Giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu đã đề ra giúp công ty đạt được mục tiêu bán hàng và kinh doanh đã đề ra bằng cách sản xuất sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Doanh thu và lợi nhuận tăng đều khi đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Nâng cao uy tín kinh doanh những sản phẩm chất lượng luôn được phân phối liên tục giúp khách hàng của bạn luôn hài lòng sẽ củng cố và nâng cao danh tiếng của doanh nghiệp. Giảm chi phí sản xuất bảo đảm nguồn lực của doanh nghiệp được sử dụng một cách thận trọng. Doanh nghiệp sẽ tiếp tục sản xuất và cung cấp các sản phẩm chất lượng cho khách hàng, các sản phẩm lỗi thời, không còn phù hợp sẽ được thay thế. 4. Các phương pháp quản lý hiệu quả Thông thường sẽ có 3 phương pháp sau Tổ chức dây chuyền Tính liên tục là đặc điểm cơ bản của sản xuất dây truyền. Muốn đảm bảo tính liên tục, điều kiện cần thiết ở đây là phải chia nhỏ quy trình sản xuất thành từng bước theo một trình tự hợp lý nhất, liên quan chặt chẽ đến thời gian sản xuất. Mỗi bộ phận làm việc được phân công chuyên trách một bước nhất định. Do đó, bộ phận làm việc được trang bị máy móc,dụng cụ và thiết bị chuyên dùng sẽ hoạt động theo một chế độ phù hợp và có trình độ tổ chức lao động cao. Sản xuất theo nhóm Đặc điểm của phương thức này là không thiết kế các quy trình công nghệ, bố trí dụng cụ, máy móc để sản xuất từng chi tiết cá biệt mà làm chung cho cả nhóm, dựa vào những chi tiết tổng hợp đã lựa chọn. Những chi tiết trong cùng một nhóm được gia công trong cùng một lần điều chỉnh máy. Sản xuất đơn chiếc Tổ chức sản xuất, chế biến hàng hóa, sản phẩm từng chiếc một hay theo từng đơn hàng nhỏ. Với phương pháp này người ta không thiết kế quy trình công nghệ một cách chi tiết cho từng sản phẩm mà chỉ quy định những công việc chung. >>> Tham khảo Hệ thống sản xuất là gì? các loại hệ thống sản xuất Ngày nay, việc quản lý sản xuất chiếm một vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất. Một quy trình sản xuất tốt sẽ giúp đẩy mạnh năng suất, cải thiện doanh thu, lợi nhuận và đem về danh tiếng cho công ty đó. Với việc phải tiếp nhận một số lượng công việc quá lớn, sẽ rất khó khăn để có thể kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất nếu như không có một quy trình quản lý sản xuất hoàn chỉnh được đề ra. Hãy cùng theo dõi bài viết sau đây để biết rõ hơn về cách xây dựng quy trình ấy nhé. Quản lý sản xuất là gì?Mục tiêu của quy trình quản lý sản xuấtQuy trình quản lý sản xuất trong doanh nghiệpNghiên cứu, xác định thị trường và đánh giá tiềm năng của công tyXác định kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu nguyên vật liệuQuản lý cẩn thận, tỉ mỉ từng công đoạnQuản lý chất lượng sản phẩmĐịnh giá sản phẩmTheo dõi chất lượng sản phẩmPhương pháp tổ chức quản lý sản xuất hiệu quảPhương pháp tổ chức dây chuyềnPhương pháp tổ chức sản xuất theo nhómPhương pháp tổ chức sản xuất đơnNhững lưu ý trong quy trình quản lý sản xuấtPhần mềm quản lý sản xuất Quản lý sản xuất là gì? Quản lý sản xuất là một giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với các khu nhà máy, khu xưởng trong doanh nghiệp; tham gia trực tiếp vào việc lên kế hoạch, giám sát tiến độ của quá trình sản xuất để đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng thời gian, đạt yêu cầu về số lượng, tiêu chuẩn về chất lượng theo kế hoạch. Trong đó một số công việc cụ thể có thể bao gồm là đánh giá năng lực sản xuất, quản lý các công đoạn sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm. Mục tiêu của quy trình quản lý sản xuất Như ta đã biết, sản xuất chính là tiền đề của kinh tế hàng hóa. Quản lý quy trình sản xuất là công việc luôn song hành với quá trình sản xuất, giúp đề ra định hướng cho quá trình phát triển của công ty. Đối với quản lý sản xuất, việc đề ra mục tiêu định hướng vô cùng quan trọng bởi nó là thứ mà cả một hệ thống đang hướng tới. Tuy rằng mỗi lĩnh vực sản xuất sẽ có những phương án phát triển khác nhau, nhưng tất cả các quy trình quản lý sản xuất đều phải tuân theo những quy định cũng như các mục tiêu sau Quản lý dây chuyền sản xuất trong toàn bộ tất cả các khâuKiểm tra chất lượng sản phẩm tại mỗi giai đoạn khác nhauĐảm bảo định mức kho, quản lý xuất nhập khẩuKịp thời kiểm tra tiến độ, đáp ứng được các nhu cầu về hàng hóa, sản phẩmTận dụng các nguồn lực để thúc đẩy, tăng năng suất kinh doanh; mang lại lợi nhuận cho công tyTạo ra giá trị thương hiệu, tăng độ cạnh tranh cho nhãn hàng nói riêng và công ty nói riêng. Quy trình quản lý sản xuất trong doanh nghiệp Khi nhắc đến quy trình quản lý sản xuất, mô hình quản lý của Nhật Bản JPM sẽ luôn được nhắc đến vì sự phổ biến cũng như tính hiệu quả của nó. Được ra đời vào những năm 1980, với những đặc điểm nổi bật như nhanh chóng, hiệu quả cao, cùng với việc tích hợp các công nghệ chuyển đổi thuật ngữ, mở rộng từ sản xuất dịch vụ sang cải tiến sáng tạo và phân tích dữ liệu theo cả chiều rộng và chiều sâu đã khiến nó nhanh chóng chiếm được vị thế trên toàn cầu. Hãy xem xét mô hình quản lý sản xuất của tập đoàn Toyota và tìm hiểu những đặc điểm nổi bật của mô hình ấy nhé Giảm thiểu tối đa hao phí, đặc biệt là ở thời gian làm việc của nhân viên, nguyên liệu và nguồn tài nguyên khả năng sản xuất dư thừa bằng việc duy trì hàng tồn kho ở mức chi phí cho nhân công bằng cách áp dụng công nghệ kĩ cao nhu cầu về sản phẩm, thể hiện qua sự ảnh hưởng trực tiếp lên quy trình và quyết định sản chu kì sản xuất đáng kể nhờ áp dụng hệ thống SMED, giúp giảm thời gian chết và hỗ trợ sản xuất theo lô nhỏ. Sau khi xem qua quy trình quản lý sản xuất của Nhật Bản, chắc hẳn chúng ta cũng đã có được một cái nhìn tổng quan về những việc một nhà quản lý cần làm để có thể điều phối toàn bộ quá trình sản xuất của công ty. Vậy thì tiếp theo đây, hãy cùng bắt đầu thiết lập một quy trình quản lý sản xuất hoàn chỉnh cho một doanh nghiệp nhé! Thông thường, một người quản lý sẽ phải tiến hành công việc theo những bước sau đây Nghiên cứu, xác định thị trường và đánh giá tiềm năng của công ty Đây chắc hẳn là bước thiết yếu đối với một doanh nghiệp trước khi tham gia vào một thị trường bất kỳ. Là một nhà quản lý cũng như điều hành tốt, bạn phải có cho mình khả năng nghiên cứu, dự đoán, phân tích để biết được công ty có đủ tiềm lực cạnh tranh trong thị trường hay không. Từ đó, xây dựng những chiến lược phát triển cũng như định hướng lâu dài cho công việc sản xuất. Xác định kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu nguyên vật liệu Việc kiểm soát, phân bổ nguyên vật liệu kịp thời và nhanh chóng cũng là một trong những yếu tố cấu thành nên sự thành công của một chuỗi quy trình sản xuất. Chính vì thế, đây cũng là một trong những khía cạnh mà nhà quản lý nên chú ý tới. Quản lý cẩn thận, tỉ mỉ từng công đoạn Nhà quản lý tốt là người có khả năng bao quát được toàn bộ hệ thống sản xuất của doanh nghiệp. Nắm bắt được từng công đoạn sản xuất cụ thể làm tăng khả năng điều phối, định hướng cũng như sắp xếp công việc. Đồng thời, đảm bảo được tối đa những yếu tố về tính nghiêm túc, chỉn chu để tối ưu hóa thời gian sản xuất. Quản lý chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm chính là thứ phản ánh nên thương hiệu của công ty cũng như đánh giá một cách khách quan nhất độ hiệu quả của quá trình sản xuất. Việc kiểm kê chất lượng, đánh giá kịp thời sẽ giúp chất lượng của sản phẩm luôn được đảm bảo, góp phần tránh đi những rủi ro không đáng có khi sản phẩm đến với tay của khách hàng. Định giá sản phẩm Một doanh nghiệp trước khi thâm nhập vào một thị trường nào đó cũng đã phần nào có được những kiến thức sơ đẳng về thị trường để từ đó có cho mình một chiến lược giá phù hợp nhất. Bên cạnh đó, sẽ luôn có những khoản chi phí sinh ra trong quá trình sản xuất như hao mòn, mất mát… Để có thể quản lý quy trình sản xuất tốt nhất, người làm quản lý phải luôn kiểm soát được tất cả những yếu tố trên để đảm bảo quá trình sản xuất và bán buôn diễn ra thuận lợi nhất. Theo dõi chất lượng sản phẩm Sau khi hoàn thành quy trình sản xuất, nhà quản lý cũng phải tiếp tục theo dõi quá trình bán hàng để kịp thời phản hồi các ý kiến, báo lỗi đến từ khách hàng. Việc xuất hiện sai sót trong quá trình sản xuất là hoàn toàn có thể xảy ra nên việc không may khách hàng nhận được những sản phẩm lỗi là điều không thể tránh khỏi. Chính vì thế, quản lý sản xuất phải luôn đi liền với việc theo dõi chất lượng để luôn có những biện pháp phục hồi, thay thế hay đền bù phù hợp cho những sản phẩm không đảm bảo chất lượng mong muốn. Đối với những nhà quản lý chưa có kinh nghiệm, thật khó để họ có thể tạo lập và theo dõi toàn bộ một quy trình quản lý sản xuất hoàn chỉnh. Để định hướng bộ máy sản xuất của toàn bộ một hệ thống, đòi hỏi không chỉ trình độ chuyên môn mà cả những kỹ năng mềm khác như quan sát, làm việc nhóm, dự báo… Vậy thì, để có cái nhìn tổng quát hơn về một quá trình quản lý sản xuất, hãy xem qua quy trình quản lý sản xuất của Nhật Bản sau đây Mô hình quản lý của Nhật Bản JPM đã trở nên phổ biến trên toàn thế giới trong lĩnh vực quản lý, đặc biệt là vào những năm 1980, và sau này đã phát triển ra bên ngoài lãnh thổ Nhật Bản. Những đặc điểm như thiết lập nhanh, lô nhỏ, bảng kanban là thứ khiến nó trở nên nổi tiếng. Sự phát triển của JPM so với các mô hình khác bây giờ là khả năng chuyển đổi thuật ngữ, hợp nhất và tạp nhiễm, mở rộng hạn chế từ sản xuất sang dịch vụ và cải tiến sáng tạo. Tuy nhiên sau một khoảng thời gian, sự thất bại của các doanh nghiệp Nhật Bản cũng như các doanh nghiệp phương Tây đã đặt dấu hỏi cho tính bền vững của JPM. Mặc dù xét về cốt lõi, mô hình dường như đã trở thành xu hướng chủ đạo vững chắc, trạng thái thực tại và tương lai của nó là điều nên được cân nhắc. Phương pháp tổ chức quản lý sản xuất hiệu quả Phần hướng dẫn trên đã phần nào đó giúp các doanh nghiệp định hình được các bước căn bản nhất để xây dựng nên một quy trình sản xuất hoàn chỉnh. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng cần trang bị cho mình một phương pháp tổ chức phù hợp nhất để có thể tối đa năng suất của quy trình sản xuất cũng như giúp quản lý quy trình hiệu quả hơn. Sau đây là một vài ví dụ về những phương pháp tổ chức phổ biến nhất Phương pháp tổ chức dây chuyền Đặc điểm của phương pháp là tổ chức sản xuất các công đoạn, các khâu trong cả dây chuyền nhằm thực hiện chu trình kinh doanh từ “đầu vào” tới “đầu ra”. Mỗi nơi sản xuất, mỗi công đoạn sẽ có một nhiệm vụ cụ thể nhất định nên qua đó, việc phân phối nhân công, máy móc cũng trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên, việc tổ chức theo dây chuyền phải đảm bảo những yêu cầu sau Tính hiệu quả của công việcThích hợp với thiết kế của sản phẩmPhù hợp với khối lượng sản phẩmThích hợp với môi trường sản xuất Tổ chức sản xuất theo dây chuyền sẽ mang lại những ý nghĩa như tạo ra năng suất, chất lượng cao, tốc độ sản xuất nhanh và tận dụng được các nguồn lực, từ đó tiết kiệm chi phí và nâng hiệu quả công việc. Phương pháp tổ chức sản xuất theo nhóm Thường dùng cho mô hình sản xuất hàng loạt các sản phẩm nhỏ và vừa với nhiều mặt hàng được sản xuất trên cùng hệ thống. Phương pháp này không thiết kế theo quy trình công nghệ, bố trí máy móc theo từng loại sản phẩm mà làm chung cho cả nhóm dựa trên chi tiết sản phẩm đã chọn. Một vài đặc điểm của phương pháp tổ chức sản xuất theo nhóm Chuẩn hóa sản phẩm thành từng nhóm chuyên biệtCó một quy trình cụ thể cho nhómDễ dàng đặt ra các định mức, thiết kế dụng cụ, bố trí máy mócGiảm bớt khối lượng và thời gian của các công tác chuẩn bị kĩ thuật, tạo điều kiện cho chuyên môn hóa và nâng cao trình độ công nhân Phương pháp tổ chức sản xuất đơn Sản xuất đơn chiếc là loại hình sản xuất thuộc sản xuất gián đoạn. Trong sản xuất đơn chiếc, các nơi làm việc thực hiện chế biến nhiều loại chi tiết khác nhau, nhiều bước công việc khác nhau trong quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Mỗi loại chi tiết được chế biến với khối lượng rất ít, thậm chí có khi chỉ một chiếc. Các nơi làm việc không chuyên môn hóa, được bố trí theo nguyên tác công nghệ. Máy móc thiết bị vạn năng thường sử dụng trên các nơi làm việc. Loại hình sản xuất đơn chiếc có tính linh hoạt cao. Những lưu ý trong quy trình quản lý sản xuất Lên kế hoạch, phân bổ khối công việc hợp lý về thời gian cũng như số gắng bao quát toàn bộ quy trình. Thường xuyên kiểm tra, giám định chất lượng cũng như phản ánh về phương thức sản xuất. Hạn chế tối đa rủi ro và các rắc rối không đáng có trong quy trình sản xuyên báo cáo thống kê số lượng, chất lượng để kịp thời kiểm định độ hiệu quả của quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Từ đó, kịp thời đưa ra những chiến lược định hướng, nhắm tới sự phát triển lâu dài và bền dụng những công cụ quản lý tối ưu và hiện đại, tiết kiệm chi phí và công sức đối với quá trình quản lý sản xuất. Đặc biệt trong thời đại sự bùng nổ về công nghệ sẽ mang lại rất nhiều cơ hội nhưng đi kèm với đó cũng là vô vàn thách thức khi mà khoa học, công nghệ đang ngày càng hiện đại và phát triển hơn. Phần mềm quản lý sản xuất Ngày nay, rất nhiều phần mềm quản lý sản xuất đã được phát triển và mang tới những tính năng ưu việt khác nhau, giúp ích rất nhiều cho quản lý quy trình sản xuất. Những phần mềm này được tích hợp rất nhiều chức năng đa dụng như quản lý nguyên vật liệu, bán hàng, nhân sự, kho hàng, giá thành, chi phí… Sử dụng công nghệ điện toán đám mây để có thể cập nhật và lưu trữ dữ liệu nhanh chóng, an toàn, góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp một cách đắc lực nhất. Một số phần mềm hữu ích có thể kể đến như IOT, VNSolution, ERP Bravo, Kiu Globa, SimERP… Hiện nay SimERP đang cho phép đăng ký sử hoàn toàn miễn phí trong 30 ngày. Đăng ký dùng thử tại đây! Kết luận Tóm lại, để có thể lập và triển khai một quy trình quản lý sản xuất hiệu quả, đúng tiêu chuẩn và mang lại năng suất cao, người quản lý phải biết được những phương pháp cũng như những nguyên tắc cơ bản để từ đó phát triển nên thành những chiến lược định hướng phát triển bền vững. Bên cạnh đó, phải đảm bảo tính khoa học, khả thi cũng như độ hiệu quả của quá trình sản xuất và không ngừng thay đổi, áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật để không ngừng phát triển quy trình sản xuất. Chất lượng của sản phẩm phụ thuộc nhiều vào hiệu quả của việc quản lý hệ thống sản xuất và phân bổ nguồn lực. Với khả năng tối ưu thao tác nghiệp vụ, SAP sẽ hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát phân hệ sản xuất hiệu quả. Một quy trình quản lý tiêu chuẩn theo phần mềm bao gồm 4 phần cơ bản Tạo bộ định mức sản xuất, thiết lập lệnh sản xuất, xuất nguyên liệu cho sản xuất và nhập thành phẩm từ sản xuất. Dưới đây là hướng dẫn quản lý hệ thống sản xuất SAP Business One để minh họa. 1. Bill of Materials BOM – Bộ định mức sản Thông tin Tab Content – Thông tin chi tiết2. Production Order – Lệnh sản Thông tin Tab Content – Thông tin chi tiết3. Issue for Production – Xuất cho sản Thông tin Tab Content – Thông tin chi tiết4. Receipt from Production – Nhập từ sản Thông tin Tab Content – Thông tin chi tiết 1. Bill of Materials BOM – Bộ định mức sản xuất Bộ định mức sản xuất ngoài việc thể hiện được định mức tiêu hao chuẩn của nguyên nhiên vật liệu trong quá trình sản xuất mà còn thể hiện được đầy quy trình sản xuất, cấu trúc sản phẩm, SAP hỗ trợ thiết lập BOM nhiều cấp phục vụ cho nhu cầu sản xuất các bán thành phần để cấu thành lên sản phẩm cuối cùng. Để tạo Bộ định mức sản xuất, người dùng truy cập đường dẫn Menu => Production => Bill of Materials. Màn hình nhập liệu Bill of Materials Màn hình Bộ định mức sản xuất – Bill of Materials Người dùng ghi nhận một số thông tin cần thiết cho Bill Of Materials BOM Thông tin chung Product No Chọn mã Bán thành phẩm/ Thành phẩm BTP/TP để định nghĩa định mức cho sản xuất Product Description Tên BTP/TP được hiển thị tự động theo mã BTP/ TP Quantity Nhập số lượng BTP/TP cần định nghĩa định mức. Ví dụ nếu nhập 1 thì định mức cho 1 BTP/TP theo đơn vị tồn kho BOM Type chọn loại Production dùng để sản xuất. Warehouse Chọn kho nhập sau khi sản xuất Tab Content – Thông tin chi tiết Type Loại thành phần trong bộ định mức Item/ Resource/ Text/ Route Stage No./Description Chọn Nguyên vật liệu tham gia vào định mức. Quantity Nhập số lượng định mức nguyên vật liệu tương ứng với số lượng thành phẩm được thiết lập trong BOM UoM Name Đơn vị tồn kho của nguyên vật liệu Warehouse Chọn loại kho được mặc định được xuất nguyên vật liệu cho sản xuất Issue Method Manual Thực hiện xuất nguyên vật liệu thủ công cho sản xuất thực hiện thủ công phiếu Issue for Production khi sản xuất Backflush Hệ thống tự động xuất nguyên vật liệu thiết lập theo BOM khi nhận BTP/ TP từ sản xuất. Người dùng kiểm tra thông tin các thông tin thêm cần quản lý. Sau khi hoàn tất, chọn [Add] để lưu phiếu vào hệ thống. 2. Production Order – Lệnh sản xuất Lệnh sản xuất là tín hiệu gửi xuống cho bộ phận thực hiện sản xuất tiến hành theo kế hoạch đã đề ra. Để tạo Lệnh sản xuất, người dùng truy cập đường dẫn Menu => Production => Production Order. Màn hình nhập liệu Production Order Màn hình Lệnh sản xuất – Production Order Người dùng ghi nhận một số thông tin cần thiết cho Production Order Thông tin chung Type Loại lệnh sản xuất Standard Loại lệnh sản xuất tiêu chuẩn thông qua BOM đã định nghĩa Special Loại lệnh sản xuất đặc biệt không thông qua BOM, thông tin nguyên vật liệu và số lượng cần để sản xuất ra TP/ BTP được nhập trực tiếp tại lệnh sản xuất. Ví dụ Lệnh sản xuất hàng mẫu. Disassembly Loại phân rã lệnh sản xuất Trường hợp sản xuất lỗi/ sai Status Planned Lệnh sản xuất ở trạng thái kế hoạch Release Lệnh sản xuất ở trạng thái phát hành chính thức để tiến hành sản xuất Closed Lệnh sản xuất đã được đóng. Production No. Nhấn phím tab để hiển thị và chọn từ danh sách một TP/BTP cần sản xuất. Planned Quantity Nhập số lượng kế hoạch TP/BTP sản xuất. Warehouse Kho nhập TP/BTP sau khi sản xuất xong. Hệ thống hiển thị mặc định theo BOM được định nghĩa theo TP/ BTP được chọn, người dùng có thể chỉnh sửa lại kho cho phù hợp. No. Số chứng từ tăng tự động của hệ thống Order Date Ngày lên lệnh sản xuất. Start Date Nhập ngày bắt đầu sản xuất để tiến hành sản xuất. Due Date Thời hạn hoàn thành lệnh sản xuất. Tab Content – Thông tin chi tiết Sau khi chọn mã TP/BTP cần sản xuất tại Production No. trên vùng Thông tin chung, những thành phần nguyên vật liệu đã được nghĩa trong Bill of Materials sẽ được tự động hiển thị tại Tab Content. Type Loại thành phần trong bộ định mức Item/ Resource/ Text/ Route Stage No./Description Nguyên vật liệu tham theo bộ định mức. Base Qty Số lượng nguyên vật liệu được định nghĩa trong BOM Planned Qty Số lượng nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất theo kế hoạch của lệnh sản xuất = Base Qty * Planned Qty trên vùng Thông tin chung. Issued Số lượng nguyên vật liệu đã xuất ra cho lệnh sản xuất UoM Code đơn vị tồn kho của nguyên vật liệu Warehouse Kho để xuất nguyên vật liệu cho sản xuất Issued Method Mặc định theo BOM Qty in Whs Số lượng tồn kho thực tế của nguyên vật liệu tại kho sản xuất tương ứng tại thời điểm hiện thời chỉ tính tới mức kho sản xuất, không tính tới vị trí Người dùng kiểm tra thông tin các thông tin thêm cần quản lý. Sau khi hoàn tất, chọn [Add] để lưu phiếu vào hệ thống. Lưu mới Lệnh sản xuất – Production Order Xem thêm Hướng dẫn sử dụng phần mềm kế toán SAP Hướng dẫn sử dụng danh mục dữ liệu SAP 3. Issue for Production – Xuất cho sản xuất Phiếu xuất cho sản xuất dùng để xuất các nguyên/ nhiên vật liệu bán thành phẩm cho lệnh sản xuất, để tạo phiếu Xuất cho sản xuất, người dùng thực hiện như sau Tại vùng thông tin chung của lệnh sản xuất ở trạng thái đã phát hành chính thức Production Order có Status = Released người dùng click phải chọn => Issue Components. Issue Components – Xuất nguyên vật liệu từ lệnh sản xuất đã phát hành Màn hình Issue Components – Selection Criteria xuất hiện, người dùng lựa chọn một trong hai tùy chọn sau cho phù hợp với thực tế sản xuất Open Quantity of Components Hệ thống sẽ lấy số nguyên vật liệu còn lại của lệnh sản xuất để đề xuất. Quantity of Parent Items Hệ thống sẽ tính số nguyên vật liệu theo số lượng thành phẩm nhận để đề xuất xuất tiêu hao theo lệnh sản xuất. Tùy chọn số lượng nguyên vật liệu cho lệnh Xuất kho sản xuất Hoặc Ngoài cách tạo phiếu Issue for Production từ phiếu Production Order, người dùng có thể tạo phiếu Issue for Production theo đường dẫn Menu => Production => Issue for Production. Click chọn [Production Order] => chọn lệnh sản xuất cần thực hiện xuất cho sản xuất từ danh sách => Nhấn Choose để xác nhận. Sau đó, tại màn hình phiếu Issue for Production hiển thị. Người dùng kiểm tra lại thông tin và ghi nhận theo thực tế sản xuất một số thông tin sau Thông tin chung Number Số chứng từ tăng tự động của hệ thống Posting Date Ngày ghi sổ xuất kho cho sản xuất, hệ thống tự động giảm tồn kho nguyên vật liệu tại ngày ghi sổ. Tab Content – Thông tin chi tiết Order No. Số lệnh sản xuất No./Description Nguyên vật liệu được xuất cho sản xuất Quantity Số lượng thực xuất của nguyên vật liệu tính theo đơn vị lưu kho Whse Kho xuất nguyên vật liệu cho sản xuất In Stock Số lượng tồn kho tức thời của nguyên vật liệu tồn kho tại tất cả các kho Planned Số lượng kế hoạch xuất nguyên vật liệu tại lệnh sản xuất Issued Số lượng đã xuất nguyên vật liệu cho lệnh sản xuất Qty in Whse Số lượng tồn kho tức thời của nguyên vật liệu tại kho xuất cho sản xuất Uom Code Đơn vị lưu kho của nguyên vật liệu. Sau khi hoàn tất, chọn [Add] để lưu phiếu vào hệ thống. Lưu mới phiếu Xuất cho sản xuất – Issue for Production Xem thêm Hướng dẫn sử dụng phân hệ mua hàng SAP 4. Receipt from Production – Nhập từ sản xuất Thành phẩm sau khi hoàn thiện sẽ được nhập vào kho thành phẩm, để tạo phiếu Nhập từ sản xuất, người dùng thực hiện như sau Tại vùng thông tin chung của lệnh sản xuất ở trạng thái đã phát hành chính thức Production Order có Status = Released người dùng click phải chọn Report Completion. Report Completion – Nhập TP/BTP từ lệnh sản xuất đã phát hành Hoặc người dùng có thể tạo phiếu Receipt from Production theo đường dẫn Menu => Production => Receipt from Production. Click chọn [Production Order] => chọn lệnh sản xuất cần thực hiện xuất cho sản xuất từ danh sách => Nhấn Choose để xác nhận. Sau đó, tại màn hình phiếu Receipt from Production hiển thị. Người dùng kiểm tra lại thông tin và ghi nhận theo thực tế sản xuất một số thông tin sau Thông tin chung Number Số chứng từ tăng tự động của hệ thống Posting Date Ngày ghi sổ nhập kho từ sản xuất, hệ thống tự động tăng tồn kho BTP/ TP nhập kho tại ngày ghi sổ. Tab Content – Thông tin chi tiết Order No. Số lệnh sản xuất No./Description TP/BTP được nhập kho từ sản xuất Quantity Số lượng thực nhập Whse Kho được nhập TP/BTP Planned Số lượng kế hoạch tại lệnh sản xuất Completed Số lượng đã nhập kho từ sản xuất Uom Code Đơn vị lưu kho của TP/ BTP. Sau khi hoàn tất, chọn [Add] để lưu phiếu vào hệ thống. Lưu mới phiếu Nhập từ sản xuất – Receipt from Production Hy vọng bài viết đã giải đáp được thắc mắc của khách hàng về cách quản lý hệ thống sản xuất SAP, biết được lợi ích phân hệ quản lý sản xuất mang lại cũng như thao tác được trên phần mềm sau khi được hướng dẫn sử dụng chi tiết. Nếu khách hàng cần được nhu cầu tư vấn thêm về cách dùng phần mềm SAP vui lòng liên hệ Công ty Beetech theo thông tin Công ty TNHH Dịch vụ – Giải pháp – Công Nghệ Ong Vàng Địa chỉ Lầu 5, 361 Lê Trọng Tấn, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh Website Facebook Beetech Email info Khái niệmSản xuất là hoạt động của các tổ chức nhằm biến nguyên vật liệu, trí tuệ và năng lượng thành sản phẩm cung cấp cho thị trường nhằm mục đích thu lợi hoạt động sản xuất bao gồm hai nhóm chính– Các hoạt động cần thiết để chuẩn bị cho quá trình sản xuất như+ Thiết kế và xây dựng nhà máy sản xuất;+ Đánh giá và lựa chọn địa điểm sản xuất;+ Đánh giá và lập kế hoạch phát triển công nghệ;+ Xác định tiến trình sản xuất, quy trình thiết kế sản phẩm;+ Đặt ra các mục tiêu sản xuất để đáp ứng các yêu cầu dự báo bán hàng do bộ phận Marketing đặt ra.– Các hoạt động sản xuất ra các sản phẩm mà hệ thống Marketing dự định đưa vào kinh doanh, cụ thể là+ Mua sắm, lưu trữ và đảm bảo sẵn sàng nguyên vật liệu cũng như các yếu tố sản xuất cần thiết khác cho quá trình sản xuất.+ Lên kế hoạch cho các thiết bị, điều kiện sản xuất và lược lượng lao động cần thiết để biển đổi các nguyên vật liệu thành sản phẩm, sẵn sàng cho hoạt động kinh doanh của bộ phận Marketing.+ Thiết kế và kiểm nghiệm các sản phẩm.+ Sản xuất đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng trong khuôn khổ chi phí ngân sách theo dự toán vào đúng thời điểm như mục tiêu sản xuất đã đặt xuất là một dây chuyền gồm nhiều công đoạn, mà sau mỗi công đoạn giá trị sử dụng được cộng thêm cho sản phẩm. Một cách tổng quát, dây chuyền sản xuất bao gồm các nhóm hoạt động cơ bản sau– Mua nguyên vật liệu. Hoạt động này nhằm tìm kiếm và mua nguyên vật liệu và thiết bị cần thiết để làm ra sản phẩm. Số lượng và chủng loại nguyên vật liệu cần mua phụ thuộc vào yêu cầu để làm sản phẩm và mức tồn Việc mua hàng thường kèm theo các hoạt động đặt hàng, thanh toán tiền, kiểm kê và kiểm tra chất lượng của các loại nguyên vật liệu và thiết bị trước khi nhập kho.– Dự trữ. Mục đích chính của dự trữ là đảm bảo nguồn nguyên liệu nhằm đáp ứng cho dây chuyền sản xuất trong điều kiện không chắc chắn về mức độ sử dụng chúng. Tuy mức độ dự trữ càng nhiều thì dây chuyền càng ổn định, nhưng chi phí dự trữ sẽ Do đó, hoạt động này chủ yếu là hoạch định và duy trì mức độ dự trữ nguyên liệu hợp lý cho từng công đoạn sản xuất.– Sản xuất. Sản xuất là hoạt động cơ bản để biến đổi nguyên liệu thành sản phẩm cung cấp cho thị trường, bao gồm thiết kế sản phẩm và lập kế hoạch sản xuất sản phẩm dựa trên việc xem xét năng suất, nguồn lực, chất lượng sản phẩm và trang thiết bị dùng để sản xuất. Vấn đề chính của các HTTT quản lý sản xuất là sản xuất sản phẩm có chất lượng và số lượng thỏa mãn thị trường nhưng với thời gian và chi phí chấp nhận được.– Phân phối, bao gồm các hoạt động nhập hoặc xuất hàng từ nơi mua nguyên liệu đến nơi lưu trữ, từ kho lưu trữ đến nơi sản xuất và từ nơi sản xuất đến nơi bán hàng. Do đó vấn đề cần quan tâm là phải tối ưu về thời gian và chi phí vận HTTT quản lý sản xuất cung cấp thông tin cần thiết để lên kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều hành và quản lý sản xuất. Hệ thống này kiểm soát gần như toàn bộ các giai đoạn của quá trình chuẩn bị các điều kiện để tổ chức sản xuất và quá trình biến đổi nguyên vật liệu thành sản phẩm. Với HTTT quản lý sản xuất tốt, người quản lý có thể quyết định cách thức tổ chức sản xuất và phương pháp sản xuất tối ưu nhất, nơi dùng làm kho dự trữ hợp lý nhất và giải pháp vận chuyển hàng tốt nhất… Từ đó, tổ chức sẽ có được sản phẩm với chất lượng và chi phí hợp lý chức năng cơ bảnHTTT quản lý sản xuất cung cấp các thông tin hỗ trợ cho quá trình ra các quyết định quản lý sản xuất và gồm các chức năng cơ bản như sauKiểm tra chất lượng các yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất;Quản lý hàng dự trữ và giao nhận hàng;Hoạch định và theo dõi năng lực sản xuất, các điều kiện sản xuất;Phân chia nguồn lực, kiểm tra kế hoạch sản xuất;Thiết kế các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ;Lập kế hoạch và lựa chọn địa điểm kinh doanh;Thiết kế và thành lập các nhà máy sản xuất;Tìm kiếm các công nghệ sử dụng trong sản xuất;Xác định các quy trình thiết kế sản phẩm và tiến trình sản xuất…Sơ đồ luồng dữ liệu vào – raNguồn dữ liệu đầu vào của HTTT quản lý sản xuất bao gồmKế hoạch chiến lược và chính sách kinh doanh của doanh nghiệp,Các dữ liệu đầu ra từ các HTTT xử lý giao dịch như hệ thống nhận và kiểm tra nguyên vật liệu, xử lý đơn đặt hàng, công nợ phải trả, công nợ phải thu, …Các dữ liệu từ bên ngoài như thông tin về dây chuyền, công nghệ sản xuất mới; các kỹ thuật thiết kế mới…Các thông tin đầu ra của HTTT quản lý sản xuất bao gồm các báo cáo như báo cáo kế hoạch nguyên vật liệu, báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm, lịch sản xuất, mẫu sản phẩm,…; các quyết định chiến lược về sản xuất phương án xây dựng nhà máy sản xuất, lựa chọn địa điểm sản xuất, công nghệ sản xuất….Phân loại HTTT quản lý sản xuấtDưới góc độ quản lý, các HTTT quản lý sản xuất trong tổ chức, doanh nghiệp được chia thành 3 mức mức chiến lược, mức chiến thuật và mức tác mức tác nghiệp là các HTTT quản lý sản xuất trợ giúp các công việc trên dây chuyền sản xuất bao gồm mua hàng, nhận hàng, phân phối sản phẩm, kiểm tra chất lượng.Ở mức chiến thuật là các HTTT quản lý sản xuất trợ giúp các nhà quản lý điều khiển và kiểm soát quá trình sản xuất; phân bố, theo dõi các nguồn tài nguyên và chi phí cho sản mức chiến lược là các HTTT quản lý sản xuất trợ giúp xác định kế hoạch sản xuất dài hạn, nơi đặt mặt bằng sản xuất, khi nào thì nên lựa chọn phương tiện sản xuất mới, đầu tư vào công nghệ sản xuất mới…Các HTTT quản lý sản xuất về cơ bản thuộc mức tác nghiệp và chiến thuật, cung cấp thông tin để điều khiển và kiểm soát việc sản xuất ra sản phẩm cũng như phân bổ các nguồn lực để hoàn thiện các tiến trình sản xuất. Ngược lại, các HTTT quản lý sản xuất ở mức chiến lược nhằm trợ giúp tổ chức, doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược với sự ràng buộc một lượng lớn vốn và các nguồn lực khác trong một thời gian Các HTTT sản xuất mức tác nghiệpCó nhiều HTTT tác nghiệp hỗ trợ chức năng sản xuất như phân hệ mua hàng, giao hàng, quản lý chất lượng…a. HTTT mua hàngĐể có được hàng hóa đầy đủ và đều đặn phục vụ quá trình sản xuất, HTTT quản lý mua hàng cần thực hiện các chức năng cụ thể sau– Quản lý mua hàng, bao gồm mua nguyên vật liệu dùng để sản xuất và các loại phụ kiện, trang thiết bị phục vụ sản xuất, bảo trì, sửa chữa và vận hành. Quá trình mua sắm bao gồm quyết định mua sắm, phát hành đơn đặt hàng, liên hệ với nhà cung cấp… Nội dung mua sắm bao gồm chủng loại hàng, số lượng, giá, ngày chuyển giao, địa chỉ giao hàng, phương thức thanh toán và các khoản tiền trả. Đây là những loại dữ liệu quan trọng mô tả chi tiết cho quá trình mua sắm mà HTTT cần phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời.+ Phân hệ mua hàng duy trì dữ liệu và cung cấp các báo cáo về mọi giai đoạn của quá trình mua hàng với các tệp dữ liệu như tệp các đơn hàng, hàng mua, tệp nguyên vật liệu, tệp các nhà cung cấp…+ Phân hệ nhận hàng duy trì dữ liệu và cung cấp các báo cáo nhận hàng với đầy đủ thông tin về ngày nhận hàng, mã và tên nhà cung cấp, tên hàng, số lượng hàng đặt và hàng thực nhận…– Quản lý mức tiêu dùng nguyên vật liệu. HTTT cần trợ giúp giám sát và phát hiện ra mức tiêu thụ bất thường trong từng công đoạn sản xuất và ở từng bộ phận để tìm nguyên nhân giải quyết trước khi đưa ra quyết định– Chọn nhà cung cấp. Các hoạt động mua sắm thường phục vụ cho kế hoạch sản xuất dài hạn của tổ chức nên tổ chức cần quan tâm đến chính sách giá, chất lượng hàng hóa, dịch vụ, mức độ hỗ trợ kỹ thuật và năng lực cung cấp hàng của các nhà cung cấp. Vì vậy, HTTT cần có khả năng tìm kiếm và so sánh giữa các nhà cung cấp để chọn ra những nhà cung cấp phù hợp nhất.– Đàm phán và giám sát việc thực thi hợp đồng. Khi thực hiện mua hàng, hợp đồng mua bán với nhà cung cấp cần phải qua đàm phán về giá cả, chất lượng hàng hóa, các đợt chuyển hàng, phương thức thanh toán… HTTT cần phải lưu vết đầy đủ, chi tiết các điều khoản đã được thỏa thuận giữa các bên để làm cơ sở cho quá trình thực hiện hợp đồng. HTTT cần theo dõi suốt quá trình thực hiện hợp đồng để phòng ngừa rủi ro hoặc điều chỉnh các điều khoản kịp HTTT giao hàngMắt xích cuối cùng của quá trình sản xuất là nhập thành phẩm vào kho hàng hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. HTTT giao hàng sẽ cung cấp thông tin chủ yếu cho hệ thống hàng tồn kho và công nợ phải HTTT quản lý chất lượngChất lượng trong hệ thống sản xuất bao gồm hai loạiChất lượng sản phẩm thể hiện trên các đặc tính cố hữu của sản phẩm được đo theo các tiêu chuẩn chất lượng. Hệ thống cung cấp thông tin về chất lượng từ dạng nguyên vật liệu đến sản phẩm dở dang và cho tới sản phẩm nhậpChất lượng của các tiến trình sản xuất được đánh giá dựa trên thời gian thực hiện, mức độ tiêu tốn nguồn lực và mức độ hoàn thiện của kết quả so với những chỉ tiêu về thời gian, kinh phí, kết quả đã được hoạch định cho công quản lý chất lượng hoạt động song hành với các tiến trình sản xuất và có 3 chức năng cơ bản là hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng. Các thông tin kiểm tra chất lượng được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhauCó thể được hệ thống phát triển và thiết kế sản phẩm sử dụng để xác định các đặc điểm thực tế cho một sản phẩm đang trong quá trình phát thiết cho bộ phận mua hàng để đánh giá chất lượng những hàng hoá đặtGiúp các nhà quản lý xác định các yếu điểm của máy móc và con người tham gia sản xuất, những nhân lực không đủ năng lực cần thiết đối với công việc được2. Các HTTT sản xuất mức chiến thuậtCác HTTT quản lý sản xuất ở mức chiến thuật trợ giúp các nhà quản lý điều khiển và kiểm soát quá trình sản xuất. Đó là các hệ thốnga. HTTT quản lý hàng dự trữ hay quản lý hàng tồn khoHệ thống này sử dụng thông tin của các HTTT tác nghiệp như hệ thống mua hàng, giao hàng và hệ thống xử lý đơn đặt hàng của người tiêu của quản lý hàng dự trữ là để giảm tối đa chi phí trong khi vẫn duy trì được tồn kho đủ để đáp ứng yêu cầu sử dụng nguyên vật liệu và đáp ứng yêu cầu có thành phẩm để bán. Duy trì mức tồn kho hợp lý sẽ tránh được tình trạng ngừng sản xuất vì thiếu nguyên liệu hoặc mất doanh thu vì thiếu thành phẩm để bán. Mức độ tồn kho phụ thuộc vào số lượng và số lần nhập và xuất vật tư. Nếu nhập hàng nhiều lần với số lượng ít thì tổ chức sẽ tốn chi phí đặt hàng nhưng mức tồn kho ít; ngược lại mức tồn kho cao sẽ phát sinh chi phí tồn kho cao do tốn chi phí cho mặt bằng, vật tư giảm giá hoặc hư hỏng.Có hai cách cơ bản để quản lý hàng dự trữĐiểm đặt hàng tối ưu trong EOQXác định mức tồn kho an toàn hay mức đặt hàng lại RL- Reorder Level là mức tồn kho tối thiểu thỏa mãn nhu cầu sử dụng vật tư trong khoảng thời gian giữa hai lần đặt hàng. Phương pháp này làm giảm số lần đặt hàng với số lượng định mức đặt hàng kinh tế Economic Order Quantity hay EOQ là mức đặt hàng có chi phí tối ưu nhất, là điểm cân bằng giữa chi phí lưu kho và chi phí đặt tin đầu vào, đầu ra của mô hình RL và EOQHầu hết các hệ thống quản lý sản xuất đều có hệ thống quản lý hàng dự trữ. Số lượng tiêu dùng hoặc nhập kho của mỗi nguyên vật liệu được hệ thống theo dõi để từ đó tính được số lượng tồn kho và để biết khi nào cần mua một số HTTT giúp giải quyết triệt để vấn đề quản lý hàng dự trữ như♦ HTTT hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP Material Requirement Planning giúp xác định chính xác mức hàng dự trữ cần cho kế hoạch sản xuất, xác định khoảng thời gian cần thiết để có thể nhận được hàng từ nhà cung cấp, tính toán lượng hàng đặt với một chi phí hợp lý nhất, sau đó tiến hành đặt mua tại một thời điểm thích hợp nhất để chắc chắn có chúng đúng lúc cần đến.♦ HTTT dự trữ đúng thời điểm JIT Just – In – Time. Phương châm của JIT là các hoạt động chỉ xảy ra đúng vào lúc cần thiết để duy trì lịch sản xuất. Để quản lý hàng dự trữ trong hệ thống JIT, cần thiết lập một chế độ kiểm soát sản xuất hiệu quả và duy trì sự phối hợp chặt chẽ với nhà cung cấp thông qua mạng truyền dữ liệu điện tử. Nhà cung cấp có thể theo dõi được mức hàng dự trữ của tổ chức và họ chỉ gửi nguyên vật liệu vừa đủ thỏa mãn nhu cầu sản xuất của tổ chức mà HTTT lập kế hoạch sản xuấtKế hoạch sản xuất là kế hoạch cấp phát nguồn lực có sẵn công cụ, nhân lực và máy móc cho các công việc cần thực hiện, để sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất. HTTT lập kế hoạch sản xuất hay điều độ sản xuất sẽ hỗ trợ quá trình sắp xếp các công việc cần thực hiện theo trình tự hợp lý, có xác định rõ ai/ bộ phận nào làm, thời điểm bắt đầu và kết thúc, ước lượng mức độ nguồn lực và thời gian cần thiết để thực hiện tất cả các công việc theo yêu phương pháp lập kế hoạch thực hiện công việc phổ biến là sơ đồ PERT Program Evaluation and Review Technique. Nó cho biết các công việc cần phải được thực hiện trong thời gian bao lâu và những công việc nào không được phép trễ tiến độ nằm trên đường găng. Từ sơ đồ PERT AON Action – On – Node, sơ đồ Gantt được dùng để diễn tả chi tiết liên kết giữa công việc, thời gian và nguồn lực; phân tích cách sử dụng nguồn lực cho công việc mức độ hiệu quả, phân bổ các loại nguồn lực cho công việc….c. HTTT phát triển và thiết kế sản phẩmCác tổ chức thường áp dụng hai hướng chính để phát triển và thiết kế sản phẩm– Các nhà thiết kế có thể sử dụng máy tính để thiết kế sản phẩm mới một cách chủ động và sáng tạo. Tuy nhiên, bộ phận thiết kế thường sử dụng thông tin đặc tả sản phẩm thu được từ quá trình khảo sát khách hàng hoặc HTTT nghiên cứu thị trường; từ đó xác định sản phẩm và các đặc tính của sản phẩm dựa trên mong muốn của người tiêu dùng. Để thực hiện được việc này, các HTTT cần cung cấp phương tiện để khách hàng có thể đặt ra yêu cầu về sản phẩm mà họ mong muốn.– Nhìn từ quan điểm thiết kế, sản phẩm là một cấu trúc nhiều thành phần liên kết với nhau. Theo xu hướng công nghiệp hóa, mỗi thành phần của sản phẩm ngày càng được chuẩn hóa và được nhiều nhà sản xuất cung cấp với giá cạnh tranh, do đó việc thiết kế sản phẩm ngày nay có xu hướng lắp ráp từ các mô-đun đã được chuẩn hóa. Điều này giúp cho tổ chức giảm nhiều chi phí. Quản lý việc thiết kế sản phẩm sẽ gồm các công việc phân tích xu hướng chuẩn hoá các sản phẩm và công nghệ, phân tích khả năng sử dụng các mô-đun chuẩn hóa đang bán trên thị trường cho từng sản phẩm, định hướng thiết kế sản phẩm theo các công nghệ chuẩn, quản lý các dòng sản phẩm…3. Các HTTT sản xuất mức chiến lượcCác HTTT này nhằm trợ giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược nhưa. HTTT lập kế hoạch và lựa chọn địa điểm sản xuấtHệ thống này dựa vào nhiều nguồn thông tin đa dạng từ bên trong và bên ngoài tổ chức.– Nguồn thông tin bên ngoài bao gồm các CSDL trên CD – Rom, các nguồn thư viện truyền thống hay các CSDL trực tuyến duy trì bởi các cơ quan chính phủ, các tổ hợp công nghiệp, các nhóm nghiên cứu tư nhân hay các tổ chức tư số thông tin bên ngoài tương đối khách quan và có thể định lượng được như tính sẵn có và chi phí nhân công có tay nghề; phương tiện cùng chi phí vận chuyển hàng hóa; tính sẵn có của các vị trí mặt bằng, giá cả đất đai; sự thuận tiện trong vấn đề mua sắm nguyên vật liệu cũng như tiêu thụ sản phẩm; cơ sở hạ tầng, giá cả năng lượng…Một số thông tin khác mang tính chủ quan và định tính như thái độ cộng đồng đối với tổ chức, chất lượng các dịch vụ cộng đồng…– Các nguồn thông tin bên trong bao gồm các HTTT nhân lực, các HTTT tổ chức kế toán và các HTTT sản HTTT đánh giá và lập kế hoạch công nghệCác HTTT đánh giá công nghệ cung cấp thông tin về các công nghệ sản xuất mới, có chức năng giúp các nhà quản lý xác định các công nghệ mới và đánh giá lợi thế chiến lược của các công nghệ đó, từ đó đưa ra quyết định lựa chọn công nghệ sản xuất cho tổ HTTT xác định quy trình thiết kế sản phẩmMột doanh nghiệp có thể mua nguyên vật liệu, sản xuất các phụ kiện, lắp ráp các phụ kiện thành các bộ phận, sau đó lắp ráp các bộ phận thành thành phẩm hoặc có thể quyết định mua các phụ kiện, các bộ phận từ một nhà cung cấp khác và chỉ giới hạn quy trình thiết kế ở khâu lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm. HTTT này sẽ xử lý các lượng thông tin khổng lồ từ nhiều HTTT bên trong và bên ngoài tổ chức và giúp nhà quản lý đưa ra quyết định cuối HTTT thiết kế, triển khai doanh nghiệpĐể thiết kế một doanh nghiệp mới, tổ chức cần những thông tin về công nghệ sản xuất sẽ áp dụng, số lượng nhân công dự kiến cùng kế hoạch phân công lao động, bố trí sản xuất; hệ thống giao thông trong vùng; giá cả điện, nước và các nguồn năng lượng khác; giá cả và tính sẵn có của nguyên vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu đầu vào; giá cả vận chuyển hàng hóa; chi phí mặt bằng… Các thông tin này có thể có được từ các HTTT lập kế hoạch và lựa chọn địa điểm kinh doanh, đánh giá công nghệ hoặc quá trình thiết kế sản phẩm và công phần mềm quản lý sản xuất1. Các phần mềm chungCác phần mềm chung như phần mềm CSDL, phần mềm bảng tính, phần mềm thống kê và phần mềm quản lý dự án thường được các nhà quản lý sản xuất sử dụng để hỗ trợ và cải tiến quá trình ra quyết định của Phần mềm cơ sở dữ liệuPhần mềm CSDL sử dụng cho HTTT kế toán của một tổ chức thường xử lý rất nhiều dữ liệu được sử dụng trong các HTTT sản xuất, như hoá đơn, báo cáo và dữ liệu đầu ra khác, gắn liền với hệ thống mua hàng, nhận/ giao hàng; phân hệ hàng tồn kho…Các gói phần mềm ngôn ngữ hỏi và sinh báo cáo cho phép các nhà quản lý truy nhập CSDL để chuẩn bị các báo cáo đột xuất và để thu thập thông tin hữu ích cho quá trình lập kế hoạch chiến thuật và chiến Phần mềm bảng tínhPhần mềm bảng tính cũng được sử dụng để hỗ trợ cho các nhà quản lý sản xuất chuẩn bị và kiểm tra ngân sách, đánh giá các quyết định đầu tư bằng cách sử dụng giá trị hiện tại thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ, các phương pháp khấu hao và hoàn thành các hoạt động quản lý sản xuất Phần mềm thống kêPhần mềm thống kê thường được sử dụng trong kiểm tra chất lượng sản phẩm. Phần mềm thống kê thường cho phép các nhà quản lý lựa chọn dạng hiển thị kết quả khác nhau và phong phú như các dạng bảng hoặc đồ thị với nhiều kiểu khác nhau.d. Phần mềm quản lý dự ánPhần mềm quản lý dự án thường được sử dụng để tạo các sơ đồ Gantt và Pert. Bằng cách tạo ra một cách dễ dàng và nhanh chóng các sơ đồ này, các phần mềm quản lý dự án cho phép người sử dụng dùng mô phỏng nhiều quyết định sách lược với dữ liệu trong các sơ đồ. Các sơ đồ Pert thường yêu cầu nhiều tính toán và nhiều thời gian để vẽ nếu thực hiện thủ công. Với sự trợ giúp của phần mềm quản lý dự án, sơ đồ Pert có thể được thay đổi dễ dàng khi có sự thay đổi của các điều kiện đối với dự Các phần mềm chuyên dụngCó rất nhiều gói phần mềm khác nhau được thiết kế dành cho những chức năng sản xuất chuyên biệt như phần mềm quản lý danh mục vật tư cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, phần mềm quản lý hàng tồn kho, phần mềm lên kế hoạch về năng lực sản xuất, phần mềm lập tiến độ sản xuất… Phần mềm quản lý SXKD hiện nay chạy được trên hầu hết các loại máy tính, từ máy vi tính tới máy tính lớn. Sau đây là một số phần mềm điển hình thường được sử dụng trong quản lý SXKDa. Phần mềm kiểm tra chất lượngPhần mềm kiểm tra chất lượng thường gồm các phần mềm thống kê chuyên dùng cho việc kiểm tra chất lượng. Chúng có khả năng cung cấp các sơ đồ kiểm tra và các biểu đồ Pareto, trợ giúp các quản trị viên chất lượng. Sơ đồ kiểm tra là những công cụ đồ hoạ đo độ biến thiên xảy ra trong quá trình sản xuất một sản phẩm hay một dịch biểu đồ khác như đồ thị tán xạ phản ánh mối quan hệ giữa các đặc tính tạo nên chất lượng, biểu đồ phân bố mô tả tổng quan về biến động dữ liệu, biểu đồ kiểm soát… đều có thể dễ dàng vẽ được với sự trợ giúp của phần mềm máy Phần mềm thiết kế sản phẩmPhổ biến nhất là các phần mềm trợ giúp thiết kế bằng máy tính CAD. Chúng được chia làm hai loạiLoại trợ giúp các kỹ sư cơ khí và các kiến trúc sư, được dùng để sửa đổi, hoàn thiện các bản vẽ, bản thiết kế, các sơ đồ một cách dễ dàng và nhanh chóng như phần mềm AutoLoại dành cho các kỹ sư điện hoàn thiện một cách dễ dàng và nhanh chóng các sơ đồ mạch điện. Ví dụ như phần mềm EE Designer của VisionicsCả hai loại phần mềm CAD đều đòi hỏi hệ thống máy tính phải được trang bị các thiết bị đầu cuối và máy in đồ họa. Chúng cho phép các kỹ sư thực hiện những mô phỏng đối với sản phẩm từ mô phỏng thiết kế cho tới mô phỏng sử dụng sản phẩm, cho phép tiết kiệm rất nhiều chi phí phát triển sản phẩm, giúp tổ chức mau chóng đưa sản phẩm được ra thị Các phần mềm sản xuất khácPhần mềm lên kế hoạch yêu cầu vật mềm lập kế hoạch các nguồn lực sản mềm sản xuất tích hợp CiM Computer – intergrated Manufacturing. Hệ thống thông tin là tập hợp gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung. Hệ thống thông tin quản lý sản xuất?Ngày nay, trong đời sống hàng ngày, ở bất cứ nơi đâu chúng ta cũng thấy người ta nói tới tới hai chữ thông tin, từ thông tin đại chúng, thời đại thông tin, công nghệ thông tin, thông tin phát thanh, thông tin truyền hình,… Thuật ngữ hệ thống thông tin chắc hẳn vô cùng quen thuộc với mỗi chúng ta. Thuật ngữ này được sử dụng khá phổ biến và đóng góp những vai trò và ý nghĩa quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. 1. Khái quát chung về hệ thống thông tin Hệ thống được hiểu cơ bản là tập hợp gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung. Thông tin đó chính là sự thông báo, trao đổi, giải thích về một đối tượng cụ thể nào đó và được thể hiện thông qua các dạng tín hiệu như âm thanh, chữ số, chữ viết… nhằm mục đích mang lại một sự hiểu biết nào đó cho đối tượng nhận tin. Hệ thống thông tin được hiểu là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữ liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu được định trước. Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau. Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh. Với bên ngoài, hệ thống thông tin cũng có vai trò quan trọng giúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho sự phát triển của các cá nhân hay các tổ chức. Hệ thống thông tin ngày nay được xem là một trong những tập hợp của dữ liệu có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau. Và những dữ liệu này cũng đều là để hướng đến những hoạt động và mục tiêu chung. Một số hệ thống thông tin được sử dụng nhiều nhất hiện nay là Hệ thống giao thông, hệ thống công nghệ và truyền thông và kể cả hệ thống của các trường đại học… Trong đó, hệ thống thông tin sẽ có tập hợp những người, thủ tục và các nguồn lực khác nhau để thu thập thông tin. Từ đó, đưa ra các quyết định xử lý và truyền đạt thông tin trong một tổ chức. Trước đây, khi công nghệ máy tính chưa phát triển, hệ thống thông tin chủ yếu được thu thập và lưu trữ bằng giấy bút, văn bản, tủ lưu trữ hồ sơ. Ngày nay, hầu như tất cả dữ liệu của hệ thống thông tin đều được cập nhật vào phần cứng hoặc phần mềm lưu trữ trên máy tính và được quản lý tự động hóa. Như vậy, với sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực công nghệ trên toàn cầu, hệ thống thông tin ngày nay đã được xây dựng và lưu trữ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại. Cụ thể như các hệ thống siêu máy tính với bộ nhớ khủng, các phần cứng và phần mềm quản lý khối dữ liệu chung… Từ những phân tích được nêu cụ thể bên trên ta hiểu gệ thống thông tin là một tập hợp nhiều yếu tố có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh thể. Các yếu tố này cũng vô cùng đa dạng và đã góp phần quan trọng được sử dụng để có thể giúp các chủ thể tạo nên khối dữ liệu khổng lồ và cấu thành từng lĩnh vực hệ thống thông tin nhất định. Chúng ta có thể kể đến như hệ thống các trường đại học, hệ thống truyền thông, hệ thống giao thông, hệ thống pháp luật, hệ thống công trình đường bộ,… Khái niệm hệ thống thông tin quản lí sản xuất Hệ thống thông tin quản lí sản xuất được hiểu là hệ thống cung cấp thông tin cần thiết để lên kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều hành và quản lí sản xuất. Trong đó – Kế hoạch được hiểu là việc các chủ thể xác định mục tiêu và quyết định cách tốt nhất để đạt được mục tiêu. Kế hoạch bao gồm việc lựa chọn một đường lối hành động mà một công ty hoặc cơ sở nào đó, và mọi bộ phận của nó sẽ tuân theo. Kế hoạch có nghĩa là xác định trước phải làm gì, làm như thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm. – Tổ chức thực hiện kế hoạch được hiểu là quá trình biến kế hoạch thành thực tế thông qua việc xác lập các kế hoạch hành động và tổ chức thực hiện các kế hoạch hành động này. Các mục tiêu trong kì kế hoạch sẽ chỉ có thể đạt được nếu chúng ta tổ chức thực hiện kế hoạch tốt, trong đó các định hướng phát triển được tuân thủ, các chương trình dự án được triển khai, và các hoạt động dự kiến được thực hiện. – Quản lý điều hành được đánh giá là một hoạt động quan trọng trong việc đảm bảo sự vận hành trơn tru của một doanh nghiệp, tổ chức. Chức năng điều hành sẽ được thực hiện thông qua những công cụ quản lý cùng những công việc nhất định mang tính chuyên môn cao. – Quản lý sản xuất là một giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh và nó thường sẽ gắn liền với các khu nhà máy, khu xưởng trong doanh nghiệp; tham gia trực tiếp vào việc lên kế hoạch, giám sát tiến độ của quá trình sản xuất để nhằm mục đích đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng thời gian, đạt yêu cầu về số lượng, tiêu chuẩn về chất lượng theo kế hoạch. Hệ thống thông tin quản lí sản xuất sẽ kiểm soát gần như toàn bộ các giai đoạn của quá trình chuẩn bị các điều kiện để tổ chức sản xuất và quá trình biến đổi nguyên vật liệu thành sản phẩm. Với một hệ thống thông tin quản lí sản xuất tốt, các chủ thể là người quản lí có thể quyết định cách thức tổ chức sản xuất và phương pháp sản xuất tối ưu nhất, nơi dùng làm kho dự trữ hợp lí nhất và giải pháp vận chuyển hàng tốt nhất… Từ đó, tổ chức sẽ có được sản phẩm với chất lượng và chi phí hợp lí nhất. Hệ thống thông tin quản lí sản xuất trong tiếng Anh được gọi là gì? Hệ thống thông tin quản lí sản xuất trong tiếng Anh được gọi là Manufacturing Information Systems – MIS. Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin quản lí sản xuất Hệ thống thông tin quản lí sản xuất sẽ cung cấp các thông tin hỗ trợ cho quá trình ra các quyết định quản lí sản xuất và hệ thống này sẽ bao gồm các chức năng cơ bản như sau – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng kiểm tra chất lượng các yếu tố đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng quản lí hàng dự trữ và giao nhận hàng. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng hoạch định và theo dõi năng lực sản xuất, các điều kiện sản xuất. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng phân chia nguồn lực, kiểm tra kế hoạch sản xuất. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng thiết kế các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng lập kế hoạch và lựa chọn địa điểm kinh doanh. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng thiết kế và thành lập các nhà máy sản xuất. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng tìm kiếm các công nghệ sử dụng trong sản xuất. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất có chức năng xác định các quy trình thiết kế sản phẩm và tiến trình sản xuất. – Hệ thống thông tin quản lí sản xuất còn có một số chức năng khác. Phân loại hệ thống thông tin quản lí sản xuất Dưới góc độ quản lí, các hê thống thông tin quản lí sản xuất trong tổ chức, doanh nghiệp sẽ được chia thành ba mức cụ thể đó là mức chiến lược, mức chiến thuật và mức tác nghiệp. Trong đól – Ở mức tác nghiệp là các hệ thống thông tin quản lí sản xuất trợ giúp các công việc trên dây chuyền sản xuất bao gồm mua hàng, nhận hàng, phân phối sản phẩm, kiểm tra chất lượng. – Ở mức chiến thuật là các hệ thống thông tin quản lí sản xuất trợ giúp các chủ thể là các nhà quản lí điều khiển và kiểm soát quá trình sản xuất; phân bố, theo dõi các nguồn tài nguyên và chi phí cho sản xuất. – Ở mức chiến lược là các hệ thống thông tin quản lí sản xuất trợ giúp xác định kế hoạch sản xuất dài hạn, nơi đặt mặt bằng sản xuất, khi nào thì nên lựa chọn phương tiện sản xuất mới, đầu tư vào công nghệ sản xuất mới. Các hệ thống thông tin quản lí sản xuất về cơ bản thuộc mức tác nghiệp và chiến thuật, cung cấp thông tin để điều khiển và kiểm soát việc sản xuất ra sản phẩm cũng như phân bổ các nguồn lực để nhằm mục đích hoàn thiện các tiến trình sản xuất. Ngược lại, các hệ thống thông tin quản lí sản xuất ở mức chiến lược được lập ra để nhằm mục đích trợ giúp tổ chức, doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược với sự ràng buộc một lượng lớn vốn và các nguồn lực khác trong một thời gian dài.

hệ thống thông tin quản lý sản xuất