Bạn nghĩ gì về viêc này? Tôi thật sự chưa tin tưởng lắm. còn phải chờ mới biết. Việt nam là 1 sở thú của thế giới .Qua đó mọi người trên
BOC!Quí công ty có nghĩ gì về việc này không?Khi lên lịch WT thì biết mà lựa thời gian hợp lí cho sức khỏe dàn cast. 1 tháng 6,7 tour, sức đâu mà chịu nổi.Rồi có nghĩ đến fan Việt bây giờ như thế nào không, đã mong chờ rất nhiều thì thất vọng về công ty gấp đôi gấp ba lần.Mọi thứ đã sẵn sàng sp các anh
Theo quy định của chính phủ Nhật Bản, khi nghỉ việc ở công ty, trong vòng 14 ngày bạn cần thông báo nghỉ việc lên Nyukan - Cục xuất nhập cảnh Nhật Bản (出入国在留管理庁) biết. Việc thực hiện trong vòng 14 ngày là cần thiết nhưng nếu vượt quá thì cũng không phải phạm pháp, đây chỉ là thông báo để Cục
Việc hiểu rõ về khái niệm GMV là gì và tính toán những gì liên quan đến GMV hay tổng khối lượng hàng hoá không chỉ giúp các doanh nghiệp đánh giá mức độ hiệu quả của doanh nghiệp mình mà còn giúp các nhà đầu tư có được những quyết định đầu tư đúng đắn dựa
Nghỉ từ tháng 12 năm ngoái rồi mà công ty không chốt được sổ bảo hiểm, nghe nói là nợ bảo hiểm có đóng éo đâu nên không chốt được. Mọi người có ý định vào đây làm thì né ra nhé, đừng có dẫm vào bãi cứt này
Nghỉ đổi ca 4 ngày/tháng là như thế nào? - 1 tháng bạn có tối đa 4 ngày đổi ca với một nhân viên khác trong siêu thị để nghỉ và bạn sẽ làm 2 ca vào một ngày bất kì khác trong tháng. Lưu ý là ngày nghỉ của bạn không rơi vào các ngày cuối tuần quá 2 lần/tháng. 18.
Nhìn Ukraine nghĩ đến Việt Nam. < A >. Phạm Trần (Danlambao) - Trong khi chính quyền CSVN cố gắng tỏ ra "trung lập" trong cuộc chiến xâm lăng Ukraine của Nga, thì phe quân đội lại đứng về phía Nga là bằng chứng không thống nhất trong nội bộ đảng Cộng sản Việt Nam. Về mặt
Nhìn về chặng đường đã qua, ông Nguyễn Mạnh Tường chia sẻ thương hiệu MoMo có lịch sử 13 năm nhưng tầm khoảng 7-8 năm về trước, khi mọi người hỏi ông làm gì thì ông chỉ nói qua loa là bản thân làm công nghệ thông tin. "Bởi vì nếu nói làm ví điện tử thì phải
App Vay Tiền Nhanh.
Em muốn hỏi "thời gian nghỉ chờ việc" dịch thế nào sang tiếng anh?Written by Guest 7 years agoAsked 7 years agoGuestLike it on Facebook, +1 on Google, Tweet it or share this question on other bookmarking websites.
Quy định về tiền lương trong thời gian chờ việc. Xây dựng chế độ chờ việc, chi trả tiền lương và chế độ bảo hiểm khi chờ việc như thế nào? Chờ việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?Cơ sở pháp lý “Bộ luật lao động 2019” Luật Bảo hiểm xã hội 2014 Quyết định 595/2017/QĐ-BHXH Giải quyết vấn đề Trên thực tế khi thực hiên hợp đồng lao động sẽ có những trường hợp bất khả kháng xảy khiến cho việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn, trong đó sẽ có những lý do ngừng việc mà người lao động vẫn được hưởng các chế độ quyền lợi của mình. Ngừng việc là khoảng thời gian người lao động tuy chưa chấm dứt hợp đồng nhưng được người sử dụng cho nghỉ để chờ có công việc. Đã có rất nhiều người lao động đương nhiên cho rằng bản thân sẽ không được hưởng bất kì lợi ích nào do không hề đi làm. Tuy nhiên, để đảm bảo cuộc sống và lợi ích của người lao động khi rơi vào tình trạng phải chờ việc do yếu tố bất khả kháng thì pháp luật vẫn quy định về các trường hợp người lao động ngừng việc nhưng vẫn được hưởng lương. Ngoài việc được hưởng lương theo quy định của pháp luật người lao động cũng được đảm bảo các quyền lợi khác như bảo hiểm xã hội Mục lục bài viết 1 1. Chế độ tiền lương trong thời gian chờ việc 2 2. Khi ngừng việc thì có được đóng bảo hiểm xã hội không? 3 3. Lương chờ việc tối thiểu phải bằng bao nhiêu? Căn cứ theo Điều 98 “Bộ luật lao động năm 2019” quy định về trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau “1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.“ Trong quá trình lao động khó tránh khỏi có những trường hợp do sự cố xảy ra buộc các đơn vị sử dụng lao động phải tạm ngừng hoạt động lao động cho dù cả hai bên trong quan hệ lao động đều không mong muốn như sự cố điện, nước, thiên tai, địch họa, dịch bệnh, thiếu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị bị hỏng, tai nạn lao động… Trong những trường hợp đó, việc làm của người lao động bị gián đoạn, ảnh hưởng trực tiếp tới tiền lương, đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời cũng ảnh hưởng không nhỏ tới lợi ích của người sử dụng lao động. Để bao vệ người lao động và hài hòa lợi ích giữa các bên, Nhà nước quy định mức trả lương cho người lao động khá linh hoạt trong từng trường hợp cụ thể. Nếu ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương. Tiền lương trả cho người lao động trong trường hơp này là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động khi người lao động phải ngừng việc và được tính tương ứng cho các hình thức trả lương theo thời gian. Nếu ngừng việc là do lỗi của người lao động thì người lao động có lỗi không được trả lương, những người lao động khác trong cùng một đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Nếu ngừng việc vì sự cố điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì tiền lương ngừng viêc do hai bên thỏa thuận nhưng không được phép thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Căm cứ theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau “Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng 1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau a Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I. b Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. c Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. d Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV. 2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này” Từ đó, ta thấy rằng ngoại trừ việc bản thân người lao động mắc lỗi dẫn đến việc bị ngừng việc, trong mọi trường hợp khác, người sử dụng lao động đều có nghĩa vụ thanh toán tiền lương cho người lao động, trong đó Nếu việc ngừng việc là do lỗi chủ quan của người sử dụng lao động cho nghỉ mà không có lí do chính đáng, thì dù người lao động không hề đến công ty và đóng góp sức lao động của mình nhưng vẫn sẽ được trả lương đầy đủ. Tuy nhiên, nếu việc cho nghỉ ở đây là bắt buộc do yếu tố khách quan thiên tai, suy thoái kinh tế,… thì nghĩa vụ trả lương vẫn phải được thực hiện nhưng do các bên thỏa thuận và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. 2. Khi ngừng việc thì có được đóng bảo hiểm xã hội không? Căn cứ Khoản 6 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thì Trong thời gian người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc. Mặt khác, căn cứ theo điểm khoản 1 điều 42 quyết định 595/2017/QĐ-BHXH quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc “1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN Người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và đơn vị thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc.” Vậy trong thời gian ngừng việc có được đóng bảo hiểm xã hội, hay khoảng thời gian người lao động ngừng việc thì người sử dụng lao động vẫn phải có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho bạn và theo đúng quy định về mức đóng. Cụ thể căn cứ theo điều 87 Luật bảo hiểm xã hội 2014 Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động “1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau a 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; b 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; c 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau a 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; b 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất. 3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này. 4. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này. 5. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. 6. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết khoản 5 Điều 85 và khoản 5 Điều 86 của Luật này.” Nếu người lao động không có lỗi dẫn đến việc bị ngừng việc thì vẫn được hưởng tiền lương và vẫn được đóng bảo hiểm xã hội bứt buộc theo mức tiền lương bạn được hưởng trong thời gian ngừng việc..Vậy với căn cứ trên người sử dụng sẽ phải đóng cho bạn 22% mức lương đóng bảo hiểm xã hội và mức lương bạn tham gia đóng trong thời gian này chính là mức lương bạn được nhận trong thời gian ngừng việc. TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ 3. Lương chờ việc tối thiểu phải bằng bao nhiêu? Tóm tắt câu hỏi Kính gửi Luật sư, em xin được nhờ luật sư tư vấn nội dung như sau Công ty em là Công ty xây dựng nên công việc không ổn định, có công trình thì các cán bộ công nhân viên thi công làm, còn hết công trình thì nghỉ chờ việc. Có người được ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, có người ký hợp đồng 12-36 tháng, có tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Công ty em đang muốn xây dựng chế độ chờ việc cho các đối tượng này nhưng gặp một số vướng mắc sau Lương chờ việc có phải thấp nhất theo lương tối thiểu vùng không? Chờ việc có phải tham gia BHXH không. Em rất mong nhận được tư vấn. Luật sư tư vấn Theo quy định tại “Bộ luật lao động 2019” thì Điều 98. Tiền lương ngừng việc Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Như vậy, nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì bạn được trả đủ tiền lương. Nếu công ty phải cho bạn nghỉ chờ việc mới là do cơ cấu lại nhân sự – là yếu tố khách quan từ lý do kinh tế theo khoản 3 Điều 98 nêu trên. Việc công ty cho bạn nghỉ ngừng việc là lý khách quan về kinh tế. Chính vì thế mà tiền lương công ty trả cho bạn sẽ phụ thuộc vào việc thỏa thuận giữa 2 bên nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do chính phủ quy định, bạn xem bạn ở vùng nào thì sẽ tương ứng với mức lương ở vùng đó. Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì trường hợp hợp của bạn, mặc dù trả lương cho người lao động thấp hơn so với ban đầu, tuy nhiên đối tượng tham gia bảo hiểm vẫn bao gồm cả người lao động có ký kết hợp đồng lao động. Chính vì vậy, mức lương chi trả trong thời gian nghỉ việc vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội.
Thay vì đi làm đến khi đủ tuổi nghỉ hưu, nhiều người sau khi đã đóng BHXH đủ số năm quy định đã chọn nghỉ việc chờ đến tuổi hưởng lương hưu. Nhờ đó, người này sẽ được hưởng hai quyền lợi sau. 1. Trợ cấp thôi việcKhoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật đó, người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên mà chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp như Hết hạn hợp đồng, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật,… thì sẽ được nhận trợ cấp thôi nhiên, trợ cấp này sẽ không được trả cho hai trường hợp sau1 - Đủ điều kiện hưởng lương - Tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đángNhư vậy, nếu nghỉ việc trước khi đủ điều kiện hưởng lương hưu, người lao động sẽ có cơ hội được nhận trợ cấp thôi trợ cấp thôi việc của người lao động sẽ được tính theo công thức sauTiền trợ cấp thôi việc=1/2xSố năm làm việc tính hưởng trợ cấp thôi việcxTiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi thôi việcTrong đóSố năm làm việc tính hưởng trợ cấp = Tổng thời gian đã làm việc cho doanh nghiệp - Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian đã được chỉ trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. >> Gọi ngay tổng đài để được tư vấn chi tiết về cách tính số tiền trợ cấp thôi việc của bạn. 2. Trợ cấp thất nghiệpNgười lao động nghỉ việc chờ đủ tuổi hưởng lương hưu còn có thể được nhận trợ cấp thất nghiệp. Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm năm 2013, sau khi nghỉ việc, người lao động sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp nếu thỏa mãn các điều kiện sau1 - Đã chấm dứt hợp đồng lao Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng - Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi nghỉ - Đã nộp hồ sơ tại Trung tâm dịch vụ việc làm trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao - Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học từ đủ 12 tháng trở lên; bị tạm giam; chấp hành phạt tù; định cư nước ngoài; đi xuất khẩu lai động,…Nếu đáp ứng đủ bốn điều kiện trên, người lao động nghỉ chờ hưu sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp với mức như sauMức trợ cấp thất nghiệp/tháng=Bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệpx60%Số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính dựa trên thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể- Đóng đủ 12 - 36 tháng BHXH Hưởng 03 tháng trợ Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng BHXH Hưởng thêm 01 tháng trợ Thời gian tối đa hưởng trợ cấp thất nghiệp 12 quy định này, người lao động cần cân đối thời gian nghỉ chờ hưu hợp lý để được hưởng trọn trợ cấp thất nghiệp trước khi giải quyết nhận lương hưu hằng tháng. Bởi theo khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm 2013, người lao động hưởng lương hưu hằng tháng sẽ bị chấm dứt trợ cấp thất thêm Hưởng bảo hiểm thất nghiệp Toàn bộ quyền lợi và thủ tục nhậnTrên đây là 2 quyền lợi quan trọng mà người nghỉ việc chờ hưởng lương hưu nhất định không được bỏ qua. Nếu cần tìm hiểu thêm thông tin về các khoản trợ cấp, bạn đọc bấm gọi ngay để được các chuyên gia pháp lý của chúng tôi giải đáp thắc mắc.
EN volume_up take off from work Bản dịch nghỉ việc một thời gian vì lý do cá nhân nghỉ việc một thời gian vì lý do cá nhân to take off from work Ví dụ về cách dùng nghỉ việc một thời gian vì lý do cá nhân Ví dụ về đơn ngữ The survivors and close relatives of those who died can take off from work or school to attend the trial, which is scheduled for 10 weeks. My friends wanted to come with me, but were nervous about backpacking, taking off from work and staying in hostels. The pay gap also exists due to the type of industries people work in and the time women take off from work to undertake caring roles. Yet he has worked steadily to rehab himself and show up taking off from work to represent our country... văn phòng làm việc danh từhiệu quả làm việc danh từ Hơn A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
nghỉ chờ việc là gì