Cách Xác Định Chính Xác Vị Trí Nhà Đất Trên Sổ Hồng. Cách Xác Định Chính Xác Vị Trí Nhà Đất Trên Sổ Hồng 3) Bước 3: Mở app ” Xem sổ đỏ “ app này chỉ có trên điện thoại android để xem vị trí đất, cách này thực hiện song song với bước 2. 4) Bước 4: ….
Luật đất đai hiện nay mới chỉ quy định cách xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao như sau: Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 và người đang sử dụng có một trong các
Theo Điều 5 Nghị định 140/2004/NĐ-CP, cách xác định biên giới quốc gia trên biển được quy định như sau: - Biên giới quốc gia trên biển là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam. Ở những nơi lãnh hải, nội
Để kiểm tra thông tin này, bạn thực hiện thông qua những cách sau: - Đầu tiên là kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất liên quan đến quy hoạch sử dụng đất đó. - Thứ 2 là kiểm tra tại trụ sở, cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện
3 Định giá nhà đất như thế nào. 3.1 Xác định dựa vào vị trí. 3.2 Xác định qua bảng giá đất. 3.3 Khảo sát, so sánh giá các lô đất cùng khu vực. 3.4 Xác định qua phân loại đất. 3.5 Xác định thông qua môi giới. 3.6 Nhờ ngân hàng thẩm định.
8 Hướng Nhà Phi Cung Mệnh Tốt Xấu Hợp Tuổi Vợ ChồngXem Hướng Nhà Hợp Tuổi Vợ ChồngKhi xây dựng nhà ở thường chúng ta phải xem hướng nhà hợp tuổi vợ chồng và bố trí nội thất bên trong ngôi nhà phải theo phong thủy, Xây dựng nhà hướng xây nhà hợp tuổi là điều rất cần thiết khi bắt đầu khởi công
Để một mảnh đất có thể được chuyển gioa quyền sử dụng trên thực tế; đều đầu tiên bạn phải xác định mảnh đất hiện bạn đang có ý định mua không có sự tranh chấp với bất kỳ bên thứ 3 nào cả. Nếu không bạn sẽ không thể tiến hành mua miếng đất đó được.
CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ LÔ ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ GOOGLE MAP VÀ KIỂM TRA QUY HOẠCH LÔ ĐẤT ONLINENhóm Zalo hỗ trợ kiểm tra quy hoạch: https
Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. Việc xác định diện tích đất ở có vườn, ao trong rất quan trọng khi cấp Sổ đỏ cho cá nhân; hộ gia đình sử dụng đất. Vậy, xác định diện tích đất ở có vườn, ao được thực hiện như thế nào? Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu về vấn đề này! Căn cứ pháp lý Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Nội dung tư vấn Đất ở có vườn, ao là gì? Căn cứ khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 thì Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở. Các trường hợp được xác định đất ở đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư thuộc các trường hợp sau Thửa đất hiện đang có nhà ở và đất mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai; Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP có thể hiện nhà ở và vườn, ao nhưng hiện trạng đã chuyển hết sang làm nhà ở. Căn cứ xác định đất ở có vườn, ao Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở như sau Loại giấy tờ làm căn cứ xác định diện tích đất ở theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai là giấy tờ có thể hiện một; hoặc nhiều mục đích nhưng trong đó có mục đích để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư. Hướng dẫn cách xác định diện tích đất ở có vườn, ao Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 Thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980; và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013; và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì diện tích được xác định theo giấy tờ đó. Nếu giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất. Đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở; bằng 05 lần hạn mức giao đất ở đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn 05 lần hạn mức giao đất ở. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì diện tích được xác định theo giấy tờ đó. Nếu giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương; thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương; thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; thì xác định diện tích đất ở tương tự như trên. Trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993; thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 Luật đất đai 2013 Đất ở tại nông thôn Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa ở tại đô thị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở. Đối với thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 Diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014; được xác định như sau Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014; thì diện tích được xác định là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai; và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Nhưng diện tích đất ở chưa được xác định theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai; Khoản 3 Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; và chưa được xác định lại theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Đến nay người sử dụng đất có đơn đề nghị xác định lại diện tích đất ở; hoặc khi Nhà nước thu hồi đất thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai và Khoản 3 Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP; hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất; được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với diện tích đã được xác định lại là đất ở. Hy vọng bài viết sẽ có ích với bạn đọc! Hãy liên hệ khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư đất đai của Luật sư X 0833 102 102 Câu hỏi thường gặp Đất ở có vườn, ao là gì?Căn cứ khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 thìĐất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở. Căn cứ xác định đất ở có ao?Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về xác định diện tích đất ơ khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở như sauLoại giấy tờ làm căn cứ xác định diện tích đất ở theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai là giấy tờ có thể hiện một hoặc nhiều mục đích nhưng trong đó có mục đích để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư. Hướng dẫn cách xác định đất ở có ao?Căn cứ Điều 103 Luật Đất đai năm 2013 để xác định diện tích đất ở có vườn, ao trong các trường hợp cụ thể.
Xác định giá đất rất quan trọng trong quản lý, sử dụng đất vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Tùy thuộc vào từng trường hợp mà có phương pháp xác định giá đất khác nhau. 5 phương pháp xác định giá đấtCăn cứ Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP, tùy thuộc vào trường hợp cụ thể mà có các phương pháp xác định giá đất khác nhau, cụ thể1 Phương pháp so sánh trực tiếpĐây là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống là thửa đất mà tại thời điểm định giá không có nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất tương tự về mục đích sử dụng đất, khả năng sinh lợi, vị trí, điều kiện kết cấu hạ tầng, hình thể, diện tích, tính pháp lý về quyền sử dụng đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định đất trống có một số đặc điểm tương tự như trên gọi là thửa đất so sánh.2 Phương pháp chiết trừĐây là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản tổng giá trị bao gồm giá trị đất và giá trị tài sản gắn liền với đất.3 Phương pháp thu nhậpĐây là phương pháp định giá đất tính bằng thương số số được tạo ra khi thực hiện phép chia cho hai số giữa mức thu nhập ròng thu nhập được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung đất của thửa đất cần định giá được xác định theo công thức sauGiá đất của thửa đất cần định giá = Giá trị thửa đất cần định giá/Diện tích thửa đất cần định giá4 Phương pháp thặng dưĐây là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản.5 Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đấtĐây là phương pháp định giá đất bằng cách sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất hệ số K nhân với giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban kiện áp dụng phương pháp định giá đấtĐiều kiện áp dụng phương pháp định giá đất quy định rõ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 44/2014/NĐ-CP như sau1 Phương pháp so sánh trực tiếpPhương pháp này được áp dụng để định giá đất khi trên thị trường có các thửa đất so sánh đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất.2 Phương pháp chiết trừPhương pháp này được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất trong trường hợp có đủ số liệu về giá các bất động sản gồm đất và tài sản gắn liền với đất tương tự với thửa đất cần định giá đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất.3 Phương pháp thu nhậpPhương pháp này được áp dụng để định giá đối với thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất.4 Phương pháp thặng dưPhương pháp này được áp dụng để định giá đối với thửa đất có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử dụng đất khi xác định được tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí ước tính.5 Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đấtPhương pháp này được áp dụng để định giá đất cho các trường hợp sau- Xác định giá đất để làm căn cứ tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp Xác định giá đất để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với dự án có các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau hoặc trường hợp tại khu vực thu hồi đất không bảo đảm yêu cầu về thông tin để áp dụng các phương pháp định giá đất khác.…Lưu ý khi áp dụng phương pháp định giá đất- Căn cứ vào điều kiện áp dụng các phương pháp định giá đất và các thông tin đã thu thập được để lựa chọn phương pháp định giá đất phù Trường hợp cần thiết có thể áp dụng kết hợp các phương pháp phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chiết trừ, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư để kiểm tra, so sánh, đối chiếu và quyết định giá đây là các phương pháp xác định giá đất và điều kiện áp dụng các phương pháp đó. Trong các phương pháp trên thì phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất tính giá đất theo hệ số K là phương pháp rất phổ biến, được áp dụng khi tính tiền bồi thường thu hồi bạn đọc gặp vướng mắc về bài viết trên hoặc các vấn đề pháp lý khác về đất đai - nhà ở hãy gọi ngay đến tổng đài để được tư vấn.>> Cách tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Để bào về quyền lợi của mình khi sử dụng đất, việc nắm rõ ranh giới, mốc giới là việc quan trong. Nếu nắm rõ được các xác định ranh giới mốc giới thứa đất, người sử dụng đất sẽ có thể bảo vệ quyền lợi của mình. Đặc biệt là khi xảy ra tranh chấp hoặc khi đất bị thu hồi. Bài viết sau đây Luật sư 247 sẽ làm rõ vấn đề “Cách xác định ranh giới, mốc giới thửa đất. Hi vọng sẽ mạng lại những thông tin bổ ích cho bạn. Ranh giới thửa đất là gì? Trên thực tế và trong các văn bản pháp luật về đất đai đều có cách hiểu thống nhất về ranh giới thửa đất. Tiết d điểm khoản 2 Điều 8 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về ranh giới như sau “Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền, bao khép kín phần diện tích thuộc thửa đất đó”. Ranh giới thửa đất trong một số trường hợp đặc biệt Đối với trường hợp đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở thì ranh giới được xác định là đường bao của toàn bộ diện tích đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đó. Đối với ruộng bậc thang thì ranh giới được xác định là đường bao ngoài cùng, bao gồm các bậc thang liền kề có cùng mục đích sử dụng đất, thuộc phạm vi sử dụng của một người sử dụng đất hoặc một nhóm người cùng sử dụng đất không phân biệt theo các đường bờ chia cắt bậc thang bên trong khu đất tại thực địa. Trường hợp ranh giới thửa đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng là bờ thửa, đường rãnh nước dùng chung không thuộc thửa đất có độ rộng dưới thì ranh giới được xác định theo đường tâm của đường bờ thửa, đường rãnh nước. Trường hợp độ rộng đường bờ thửa, đường rãnh nước bằng hoặc lớn hơn thì ranh giới được xác định theo mép của đường bờ thửa, đường rãnh nước. Nguyên tắc xác định ranh giới thửa đất Hoạt động về quản lý địa giới được quy định tại Luật Đất đai năm 2013, bao gồm các hoạt động xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản đồ địa chính. Lập và quản lý hồ sơ về địa giới hành chính thì việc lập và quản lý hồ sơ về địa giới hành chính được quy định tại Luật đất đai năm 2013. Theo đó Hồ sơ địa giới hành chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với địa giới hành chính, bao gồm – Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập đơn vị hành chính hoặc điều chỉnh địa giới hành chính. – Bản đồ địa giới hành chính là bản đồ thể hiện các mốc địa giới hành chính và các yếu tố địa vật, địa hình có liên quan đến mốc địa giới hành chính. – Sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính. – Bảng tọa độ các mốc địa giới hành chính, các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính. – Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính. – Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính. – Phiếu thống kê về các yếu tố địa lý có liên quan đến địa giới hành chính. – Thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp dưới. Ranh giới phân định quyền chiếm hữu và sử dụng đất của người sử dụng đất với người sử dụng đất liền kề đối với một mảnh đất nhất định. Ranh giới sử dụng đất đai được xác định bằng mốc giới cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện khi giao đất, cho thuê đất trên thực địa, được ghi trong số quyết định giao đất, cho thuê đất và được mô tả trong hồ sơ địa chính. Thực hiện đo đạc trên thực địa, áp dụng các phương pháp lập bản mô tả nhằm mục đích lập bản đồ địa chính, bản đồ vẽ địa chính, kiểm tra, đánh giá những sự tranh chấp giữa các chủ sử dụng đất liền kề nhau theo diện tích thực tế và đáp ứng cho công tác tiến hành thực hiện vấn đề xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Sử dụng đất đúng ranh giới là nghĩa vụ đầu tiên trong các nghĩa vụ chung của người sử dụng đất được quy định tại Luật Đất đai năm 2013. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất giúp hoàn thiện công tác quy hoạch đất đai hồ sơ địa chính, tài liệu về địa chính, đăng ký đất đai… nhằm tạo điều kiện cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp đất đai. Trong thực tiễn, có một lo ngại và vướng mắc khi mà các hộ gia đình cá nhân không chịu ký giáp ranh hay ký xác nhận bản mô tả ranh giới thửa đất, mốc lộ giới đất đai gây lũng đoạn trong các hoạt động đo đạc, cấp vẽ bản đồ. Công tác giải quyết tranh chấp để được đến khâu cấp sổ lại thêm những khâu khó khăn và vướng mắc. Vật nhân tạo hay tự nhiên cột mốc, hàng rào, tường ngăn, cây, kênh, mương, hào, rãnh,… nằm trên ranh giới chung phân định các bất động sản liền kề, được những chủ sở hữu, người sử dụng bất động sản thỏa thuận dùng làm ranh giới để ngăn cách các bất động sản liền kề. Luật đất đai ra đời muộn khiến việc áp dụng các tập quán đất đai được sử dụng rộng rãi, sau những đợt cải cách ruộng đât khi nhà nước cấp đất, giao đất cho người dân còn lỏng lẻo thì việc người dân khai hoang, khai khẩn, lấn chiếm đua nhau là điều khó tránh khỏi trong lịch sử ruộng đất. Những vật nhân tạo hay tự nhiên mang trong mình gần như là sự thỏa thuận công nhận rằng đó là ranh giới và nhà nước chỉ cần ghi nhận, đặc biệt là ở các vùng nông thôn Bắc Bộ. Theo quy định của luật dân sự, mốc giới là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu các bất động sản liền kề, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Các chủ sở hữu bất động sản liền kề phải chịu các chi phí xây dựng, sửa chữa mốc giới, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Đối với cây là mốc giới chung nếu có hoa lợi thì các bên hưởng phần mà mốc giới đó nằm bên phần đất của chủ đất đó. Không được trổ cửa, lỗ thông khí hoặc đục tường trong trường hợp mốc giới chung là tường nhà, tường bao gạch, bê tông chủ sở hữu bất động sản liền kề. Trong trường hợp mốc giới ngăn cách chỉ do một bên tạo nên thì mốc giới ngăn cách đó là của chung nếu các bên đồng ý và bên nào tạo nên mốc ranh giới thì bên đó phải chịu chi phí xây dựng tránh tình trạng tranh chấp liên quan đến ranh giới quyền sử dụng đất. Nếu chủ sở hữu bất động sản liền kề không đồng ý mà có lý do chính đáng thì chủ sở hữu đã dựng xây phải hủy bỏ, tháo dỡ. Cách xác định ranh giới, mốc giới thửa đất Cách xác định ranh giới, mốc giới thửa đất Khoản 1 Điều 175 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về ranh giới như sau Ranh giới giữa các thửa đất liền kề được xác định theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp. Không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung. Bên cạnh những quy định trên thì khi xác định ranh giới phải căn cứ theo quy định tại điểm khoản 1 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT như sau Trường hợp không có tranh chấp Ranh giới được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của Tòa án, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới. Trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới Nếu thuộc trường hợp này đơn vị đo đạc có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất để giải quyết. Nếu tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời gian đo đạc ở địa phương mà xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì đo đạc theo ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý đó; nếu không thể xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thi được phép đo vẽ khoanh bao các thửa đất tranh chấp; Đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô tả thực trạng phần đất đang tranh chấp thành 02 bản, 01 bản lưu hồ sơ đo đạc, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để thực hiện các bước giải quyết tranh chấp tiếp theo theo thẩm quyền. Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất như thế nào? Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được sử dụng để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới thửa đất. Bản mô tả được lập theo quy định sau Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT cho tất cả các thửa đất, trừ các trường hợp sau Thửa đất có giấy tờ thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất có bản vẽ thể hiện rõ ranh giới sử dụng đất mà ranh giới hiện trạng của thửa đất không thay đổi so với bản vẽ trên giấy tờ đó. Thửa đất có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó thể hiện rõ đường ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề và hiện trạng ranh giới của thửa đất không thay đổi so với giấy tờ hiện có. Đối với thửa đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản có bờ thửa hoặc cọc mốc cố định, rõ ràng trên thực địa thì không phải lập bản mô tả nhưng sau khi có bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất phải công bố công khai tại trụ sở Ủy ban và khu dân cư trong thời gian tối thiểu là 10 ngày liên tục, đồng thời phải thông báo rộng rãi cho người sử dụng đất biết để kiểm tra, đối chiếu; Hết thời gian công khai phải lập Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính. Trường hợp trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất có sơ đồ thể hiện ranh giới nhưng khác với ranh giới theo hiện trạng khi đo vẽ thì trên Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất phải thể hiện ranh giới theo hiện trạng và ranh giới theo giấy tờ đó. Đối với trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới thì trên Bản mô tả thể hiện đồng thời theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và theo ý kiến của các bên liên quan. Trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc thì việc lập bản mô tả được cán bộ đo đạc, các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác định theo thực địa và theo hồ sơ thửa đất liên quan nếu có. Đơn vị đo đạc chuyển bản mô tả đã lập cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để xác nhận vắng mặt và thông báo trên loa truyền thanh của cấp xã, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban để người sử dụng đất đến ký xác nhận. Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo mà người sử dụng đất không có mặt và không có khiếu nại, tranh chấp liên quan đến ranh giới, mốc giới thì ranh giới được xác định theo bản mô tả đã lập. Trường hợp sau 10 ngày kể từ ngày nhận được bản mô tả mà người sử dụng đất liền kề không ký xác nhận, đồng thời không có văn bản thể hiện việc có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ranh giới thì ranh giới được xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại, người dẫn đạc ký xác nhận và ghi rõ lý do người sử dụng đất liền kề đó không ký xác nhận vào phần “lý do không đồng ý” trong bản mô tả. Đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp nêu trên để gửi cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn biết và lưu hồ sơ đo đạc. Hướng dẫn đo vẽ ranh giới thửa đất Theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, sau khi xác định ranh giới thì khâu cuối cùng là thực hiện việc đo vẽ ranh giới thửa đất. Việc đo vẽ ranh giới được hiện như sau – Việc đo vẽ chi tiết ranh giới được thực hiện theo hiện trạng thực tế đang sử dụng, quản lý đã được xác định theo quy định tại mục 2 ở trên. – Trường hợp có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất thể hiện rõ ranh giới có kích thước cạnh hoặc tọa độ đỉnh thửa đất nhưng ranh giới trên thực địa đã thay đổi so với giấy tờ đó thì trên bản đồ địa chính phải thể hiện cả đường ranh giới theo giấy tờ đó bằng nét đứt và ranh giới theo hiện trạng bằng nét liền. Đơn vị đo đạc phải thể hiện sự thay đổi về ranh giới trong Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất lập theo mẫu; đồng thời lập danh sách các trường hợp thay đổi ranh giới gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Phòng Tài nguyên và Môi trường thửa đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng nơi có thửa đất để xử lý theo thẩm quyền. – Trong quá trình đo vẽ chi tiết, tại mỗi trạm máy phải bố trí các điểm chi tiết làm điểm kiểm tra với các trạm đo kề nhau. Số lượng điểm kiểm tra phụ thuộc vào khu vực đo và không dưới 02 điểm với mỗi trạm đo kề nhau. Trường hợp sai số vị trí điểm kiểm tra giữa hai lần đo từ hai trạm máy bằng hoặc nhỏ hơn sai số theo quy định tại Điều 7 Thông tư 25/2014/TT-BTNTM thì vị trí điểm kiểm tra được xác định bằng tọa độ trung bình giữa hai lần đo. Trường hợp sai số nói trên vượt quá sai số quy định thì phải kiểm tra, xác định rõ nguyên nhân để khắc phục. Đối với khu đo cùng thời điểm đo vẽ có nhiều tỷ lệ khác nhau thì phải đánh dấu các điểm chi tiết chung của hai tỷ lệ để đo tiếp biên. Các điểm đo tiếp biên phải được đo đạc theo chỉ tiêu kỹ thuật của tỷ lệ bản đồ lớn hơn. – Sau khi bản đồ địa chính được nghiệm thu cấp đơn vị thi công, đơn vị đo đạc in Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất và giao cho người sử dụng đất để kiểm tra, xác nhận, kê khai đăng ký đất đai theo quy định và nộp lại cùng hồ sơ đăng ký đất đai để làm cơ sở nghiệm thu bản đồ địa chính. Trường hợp phát hiện trong kết quả đo đạc địa chính thửa đất có sai sót thì người sử dụng đất báo cho đơn vị đo đạc kiểm tra, bổ sung, chỉnh sửa. Mời bạn xem thêm bài viết Quy định về chỉ giới xây dựng nhà ở năm 2022 như thế nào? Dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp có được không? Cách tính thuế đất ở nông thôn như thế nào? Thông tin liên hệ Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề “Cách xác định ranh giới mốc giới thửa đất” Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến dịch vụ pháp lý làm sổ đỏ đất…. cần được giải đáp, các Luật sư, luật gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả. Câu hỏi thường gặp Tại sao phải đo đạc xác định ranh giới đất?Đo đạc xác định ranh giới đất là việc làm bắt buộc khi các mảnh đất được nằm liền kề nhau. Ranh giới tuy nhỏ nhưng là đường phân cách xác định quyền của các chủ sở hữu khác đo đạc đất là nhằm các mục đích sauLàm sổ đỏ Sổ đỏ là nơi thể hiện gần như đầy đủ thông tin về mảnh đất, trong đó có diện tích đất và ranh giới đất;Tránh tranh chấp Tranh chấp ranh giới, hàng rào là chuyện xảy ra như cơm bữa tại Việt Nam. Việc đo đạc xác định ranh giới đất là để giải quyết các vấn đề tranh chấp theo đúng quy định;Giải quyết tranh chấp Trường hợp xảy ra tranh chấp ranh giới đất trong khi ranh giới chưa được xác định hoặc không xác định rõ thì việc đo lại diện tích đất ở được xem là giải pháp giải quyết tranh chấp. Phương thức xác định mốc giới ngăn cách bất động sảnĐiều 176 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về mốc giới ngăn cách các bất động sản được xác định theo phương thức sauChủ sở hữu bất động sản chỉ được dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường trên phần đất thuộc quyền sở hữu của mình;Các chủ sở hữu bất động sản liền kề có thể thỏa thuận với nhau về việc dựng cột mốc, hàng rào, trồng cây, xây tường ngăn trên ranh giới để làm mốc giới ngăn cách giữa các bất động sản và những vật mốc này sẽ trở thành sở hữu chung của các chủ sở hữu bất động sản liền kề;Nếu mốc giới chỉ do một bên tạo nên trên ranh giới và được chủ sở hữu bất động sản liền kề đồng ý thì mốc giới ngăn cách đó thuộc sở hữu chung; còn nếu chủ sở hữu bất động sản liền kề không đồng ý thì bên tạo mốc giới phải dỡ bỏ.
04 cách kiểm tra đất có nằm trong quy hoạch không Ảnh minh họa Về vấn đề này, Luật gia Bùi Tường Vũ - Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau Hiện nay, có 04 cách để kiểm tra xem đất có nằm trong quy hoạch hay không, cụ thể Cách 1 Xem quy hoạch sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất liên quan đến quy hoạch sử dụng đất đó. Cách 2 Xem quy hoạch sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất. Cách 3 Xem quy hoạch sử dụng đất thông qua cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất. Cách 4 Xem quy hoạch sử dụng đất bằng cách gửi yêu cầu đến Văn phòng đăng ký đất đai. Trình tự thực hiện như sau - Bước 1 Người dân có nhu cầu xem thông tin quy hoạch sử dụng đất nộp phiếu yêu cầu theo mẫu đến Văn phòng đăng ký đất đai theo các hình thức sau + Nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai; + Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện; + Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai. Phiếu yêu cầu - Bước 2 Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận, xử lý. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho người dân biết. - Bước 3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cung cấp thông tin quy hoạch sử dụng đất theo yêu cầu. Lưu ý Việc yêu cầu cung cấp thông tin về quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không mất phí. Căn cứ pháp lý - Điều 48 Luật Đất đai 2013, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018; - Điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2019/TT-BTNMT; - Điều 11, 12, khoản 2 Điều 15 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT. >>> Xem thêm Có được xin cấp sổ trường hợp đất có quy hoạch không? Quy định về bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân? Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Quy định của pháp luật về cách xác định vị trí đất 1 2 3 4 của mảnh đất? Cách xác định vị trí đất 1, 2, 3, 4 TPHCM? Cách xác định giá đất tại TPHCM?Theo quy định của pháp luật hiện hành mỗi tỉnh thành cần có những quy định về những tiêu chí để xác định vị trí đối với từng loại đất và mức giá của từng vị trí đất cho phù hợp với khung giá đất. Vậy, tại thành phố Hồ Chí Minh cách xác định vị trí đất 1, 2, 3, 4 và giá đất như thế nào? Cơ sở pháp lý Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND thành phố Hồ Chí Minh về bảng giá đất trên địa bàn thành phố giai đoạn 2020-2024 Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật qua điện thoại Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc xác định vị trí đất có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt là trong việc xây dựng bảng giá đất. Theo đó, việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được quy định rất cụ thể và chi tiết tại Điều 15 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT. Theo quy định này ta có thể hiểu như sau Khi xác định vị trí đất đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm sẽ căn cứ theo từng đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện căn cứ vào năng suất cây trồng, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác. Khi xác định vị trí đất đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác, khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm. Theo đó, đối với các loại đất nông nghiệp thì có thể hiểu rằng vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất. Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. Khi xác định vị trí đất đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn sẽ căn cứ theo từng đường, đoạn đường hoặc khu vực căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực. Theo đó, đối với các loại đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn thì vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất; Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. Khi xác định vị trí đất đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị sẽ căn cứ theo vị trí đất theo từng đường, phố; đoạn đường, đoạn phố căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực. Theo đó đối với đất ở tại đô thị; đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị thì vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó. Bên cạnh đó, tại thông tư này cũng nêu rõ rằng dựa theo các quy định và giá đất thị trường và tình hình thực tế tại địa phương thì Ủy ban nhân dân có trách nhiệm quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất; số lượng vị trí đất và mức giá của từng vị trí đất phù hợp với khung giá đất. 2. Cách xác định vị trí đất 1, 2, 3, 4 TPHCM Để xác định vị trí đất 1,2 3, 4 tại thành phố Hồ Chí Minh thì ta sẽ căn cứ theo quyết định số 02/2020/QĐ-UBND thành phố Hồ Chí Minh về bảng giá đất trên địa bàn thành phố giai đoạn 2020-2024, quyết định này hướng dẫn cách xác định vị trí để tính tiền sử dụng đất cho người dân trên địa bàn TP. Theo quyết định này ta có thể xác định được như sau Thứ nhất, đối với loại đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản các vị trí của đất được xác định là – Vị trí 1 Là vị trí tiếp giáp với lề đường trong phạm vi 200m; – Vị trí 2 không tiếp giáp với lề đường trong phạm vi 400m; – Vị trí 3 các vị trí còn lại; Thứ hai, đối với loại đất làm muối các vị trí của đất được xác định là – Vị trí 1 thực hiện như cách xác định đối với đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản; – Vị trí 2 có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi 400m; – Vị trí 3 các vị trí còn lại. Thứ ba, đối với loại đất phi nông nghiệp các vị trí của đất được xác định là -Vị trí 1 đất có vị trí mặt tiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường được quy định -Vị trí 2 áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì tính bằng của vị trí 1 – Vị trí 3 áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m thì tính bằng của vị trí 2 – Vị trí 4 áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng của vị trí 3 3. Cách xác định giá đất tại TPHCM Cũng theo quyết định số 02/2020/QĐ-UBND thành phố Hồ Chí Minh về bảng giá đất trên địa bàn thành phố giai đoạn 2020-2024 ta có thể xác định được giá đất tại thành phố Hồ Chí Minh như sau Đối với đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác thì giá đất được xác định theo các vị trí đất, cụ thể giá đất được tính theo bảng sau Đơn vị tính đồng/m2 Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III Vị trí 1 250000 200000 160000 Vị trí 2 200000 160000 128000 Vị trí 3 160000 128000 102400 Đối với đất trồng cây lâu năm , giá đất được xác định theo bảng sau Đơn vị tính đồng/m2 Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III Vị trí 1 300000 240000 192000 Vị trí 2 240000 192000 153600 Vị trí 3 192000 153600 122900 Đối với đất rừng sản xuất giá đất được xác định theo bảng sau Đơn vị tính đồng/m2 Vị trí Đơn giá Vị trí 1 190000 Vị trí 2 152000 Vị trí 3 121600 Theo quy định của quyết định này thì đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất như bảng vừa trình bày trên. Đối với đất nuôi trồng thủy sản giá đất được xác định theo bảng sau Đơn vị tính đồng/m2 Vị trí Khu vực I Khu vực II Khu vực III Vị trí 1 250000 200000 160000 Vị trí 2 200000 160000 128000 Vị trí 3 160000 128000 102400 Đối với đất làm muối giá đất được xác định theo bảng sau Đơn vị tính đồng/m Vị trí Đơn giá Vị trí 1 135000 Vị trí 2 108000 Vị trí 3 86400 Bên cạnh đó, quyết định này cũng quy định rằng đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường được tính bằng 150% đất nông nghiệp cùng khu vực của cùng loại đất. Đối với giá đất ở được xác định như sau Như đã phân tích ở trên vị trí 1 là mặt tiền đường; vị trí 2 là những hẻm có chiều rộng từ 5m trở lên, giá đất sẽ bằng 0,7 lần mặt tiền; vị trí 3 là hẻm có chiều rộng từ 3m đến dưới 5m, giá đất sẽ bằng 0,8 lần vị trí 2; vị trí 4 là hẻm có chiều rộng dưới 3m, giá đất sẽ bằng 0,8 lần vị trí xác định vị trí của thửa đất không phụ thuộc vào khoảng cách với mép đường. Nếu thửa đất ở vị trí có độ sâu từ 100m trở lên so với mép đường thì giá đất để tính tiền sử dụng đất được giảm thêm 10%. Hẻm đất chưa được trải nhựa, đá hoặc bê tông, xi măng thì được tính bằng 0,8 lần giá đất nêu trên. Còn đối với những khu đất thuộc đoạn đường nằm dưới chân cầu vượt, nằm song song với cầu vượt, hai bên dạ cầu, nằm trong hành lang bảo vệ đường điện cao thế và thuộc đường nhánh dẫn lên cầu vượt được tính bằng 0,7 lần giá đất của tuyến đường đó. Đối với giá đất thương mại, dịch vụ được xác định như sau tính bằng 80% giá đất ở liền kề . Giá đất thương mại, dịch vụ không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực. Đối với giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp được xác định như sau tính bằng 60% giá đất ở liền kề . Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp không được thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm trong khu dân cư cùng khu vực. Đối với giá đất nghĩa trang, nghĩa địa được xác định như sau tính bằng 60% giá đất ở liền kề. Đối với giá đất giáo dục, y tế được xác định như sau tính bằng 60% giá đất ở liền kề. Đối với giá đất tôn giáo được xác định như sau tính bằng 60% giá đất ở liền kề. Đối với giá đất trong Khu Công nghệ cao được xác định như sau tính theo mặt bằng giá đất ở, sau đó quy định bảng giá các loại đất trong Khu Công nghệ cao. Theo đó ất với đất thương mại, dịch vụ trong Khu Công nghệ cao được tính bằng 80% giá đất ở; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ trong Khu Công nghệ cao được tính bằng 60% giá đất ở. Đối với giá đất của loại đất nông nghiệp khác được xác định như sau tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề, nếu không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác. Đối với giá đất của loại đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định như sau tính bằng 100 % giá đất nuôi trồng thủy sản nếu đất sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản; tính bằng 50% giá loại đất phi nông nghiệp liền kề cùng loại đất nếu đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính nếu đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xác định mức giá. Như vậy, từ những lập luận và phân tích như trên có thể thấy Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã có những quy định rất cụ thể và chi tiết về cách xác định về vị trí đất và bảng giá đất trên địa bàn thành phố của mình. Điều này có ý nghĩa rất to lớn trong công tác quản lý đất đai tại thành phố.
cách xác định đất ở