Khóa học hỗ trợ học sinh học sách Kết nối tri thức với cuộc sống #Lớp 2 Bài 12: Danh sách học sinh. Lý thuyết. Danh sách học sinh - Phần 1 Danh sách học sinh - Phần 2 Bài 17: Gọi bạn. Bài 18: Tớ nhớ cậu. Bài 19: Chữ A và những người bạn
Tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm trọng tâm Sinh học lớp 12 theo từng chương (có đáp án) Phần năm. DI TRUYỀN HỌC Chương I. CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN Chương II. TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LY Chương III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
Bài giảng Sinh học lớp 12 - Bài 17: Cấu trúc di truyền của quần thể (Tiếp theo): Bài 17 III. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI 1. Quần thể ngẫu phối • Khái niệm: Quần thể sinh vật được gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên
Trắc nghiệm Sinh 12 Bài 16 - 17 (có đáp án): Cấu trúc di truyền của quần thể (Phần 4) Câu 36: Một loài động vật giới đực XX, giới cái XY. Trên hai cặp nhiễm sắc thể thường xét hai gen phân li độc lập có số alen lần lượt là 2 và 3; trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể X xét 2 gen đều có 2 alen.
Ngành Công nghệ Sinh học; Trang chủ Tin tức Tin hướng nghiệp Sơ đồ tư duy Hóa học lớp 12. Sơ đồ tư duy Hóa học lớp 12. 35839 Chương 1: Este - Lipit. Bài 1: Este Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loại
SGK Sinh Học 12 - Bài 17. Cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp theo) cỉỉàì CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THẼ (tiếp theo) - CẤU TRÚC DI TRUYỀN CÙA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI Quần thể ngẫu phối Quần thể sinh vật được gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong quần thê lựa chọn bạn tình đê giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
Tổng Hợp Bộ Đề Trắc Nghiệm Luyện Thi THPT Quốc Gia 2020 môn Sinh Học. 17 lượt thi. 0/40. Bắt đầu thi. Lý thuyết Hoá học lớp 12 theo chuyên đề và bài học. Soạn văn lớp 12 Tập 1 và Tập 2 siêu ngắn và hay nhất.
Giải bài tập sinh học 12, Sinh lớp 12 - Để học tốt sinh học 12. Bài 17. Cấu trúc di truyền của quần thể (tiếp theo) CHƯƠNG IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC. Bài 18. Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp;
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu.
Lý thuyết, trắc nghiệm môn Sinh học 12Lý thuyết Sinh học 12 bài 17 Cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theo vừa được sưu tầm và xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng kết các nội dung cơ bản và những vấn đề cần lưu ý trong chương trình Sinh học 12. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hay giúp cho việc dạy và học của quý thầy cô và các em học sinh trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về bài viết tại đây ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viếtBài Cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theoA. Lý thuyết Sinh học 12 bài 17I. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phốiII. Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi – VanbecB. Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 17Đề thi thử THPT được tải nhiều nhấtA. Lý thuyết Sinh học 12 bài 17I. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối1. Quần thể ngẫu phối- Quần thể ngẫu phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên- Quá trình giao phối ngẫu nhiên là nguyên nhân làm cho quần thể đa hình đa dạng về kiểu gen và kiểu hình- Các quần thể ngẫu phối được phân biệt với các quần thể khác cùng loài bởi tần số tương đối các alen, các kiểu gen, các kiểu hình2. Định luật Hacđi-Vanbec và trạng thái cân bằng di truyền của quần thể- Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng 1 quần thể giao phối tần số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ Gọi p là tần số tương đối của alen A- Gọi q là tần số tương đối của alen a- Quần thể được gọi là cân bằng di truyền khi đáp ứng được công thứcp2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1p2 tần số kiểu gen AA2pq tần số kiểu gen Aaq2 tần số kiểu gen aaVí dụ một quần thể có cấu trúc di truyền + Aa + aa = 1Tính tần số tương đối của các alen của quần thể trên? Quần thể trên có cân bằng không?II. Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi – Vanbec- Quần thể phải có kích thước lớn, số lượng cá thể Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau 1 cách ngẫu Không có đột biến và chọn lọc tự nhiên trên thực tế rất khó có thể đáp ứng được tất cả các điều kiện trên nên tần số alen và thành phần kiểu gen của một quần thể liên tục bị biến đổiB. Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 17Câu 31. Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát P là 0,25AA 0,40Aa 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc F3 là0,425AA 0,050Aa 0, 0,40Aa 0, 0,100Aa 0, 0,20Aa 0, 32. Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này 33. Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là36%.16%.25%.48%.Câu 34. Loại đột biến làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể là đột đa đa 35. Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen A trội hoàn toàn so với a. Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướngTần số alen A và alen a đều giảm số alen A và alen a đều không thay số alen A giảm đi, tần số alen a tăng số alen A tăng lên, tần số alen a giảm 36. Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ởSố lượng cá thể và mật độ cá số alen và tần số kiểu loại kiểu hình khác nhau trong quần tuổi và tỉ lệ giới tính của quần 37. Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen A và a, người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là37,5%.18,75%.3,75%.56,25%.Câu 38. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là 0,45AA 0,30Aa 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là0,525AA 0,150Aa 0, 0,2Aa 0, 0,24Aa 0, 0,48Aa 0, 39. Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là0,5A và 0, và 0, và 0, và 0, 40. Một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen là 0,17 AA + 0,46 Aa + 0,37 aa. Tần số các alen của quần thể là0,34A 0, 0, 0, 0, 41. Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,1AA + 0,4 Aa + 0,5 aa = 1. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thế này ở thế hệ F3 là0,60AA + 0,20Aa + 0,20aa = AA + 0,49 Aa + 0,09aa = + 0,4 Aa + 0,5 aa = 10,09 AA + 0,42 Aa + 0,49aa = 42. Nội dung cơ bản của định luật Hacđi – Vanbec đối với quần thể giao phối làTần số tương đối của các alen về mỗi gen duy trì ổn định qua các thế loại kiểu gen trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế lệ kiểu gen, kiểu hình được ổn định qua các thế lệ các loại kiểu hình trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế 43. Quần thế giao phối có tính đa hình về kiểu gen. Đặc điểm này có ý nghĩaĐảm bảo tính cân bằng về mặt di truyền cho quần quần thể có tiềm năng thích ứng cao khi môi trường sống thay thích tại sao các cá thể dị hợp thường ưu thế hơn các thể đồng bảo cho quần thể có tính đa hình về kiểu 44. Trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen Aa = 100%. Quần thể trên tự thụ phấn thì thế hệ tiếp theo sẽ có tỉ lệ thành phần kiểu gen là15%AA 50%Aa 35% AA 25% Aa 50% AA 25% Aa 25% 50%Aa 25% 45. Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Giả sử quần thể này cân bằng di truyền. Xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?0, 46. Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ sung, trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A có tần số 0,4 và B có tần số 0,3. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ32,64%.56,25%.1,44%.12%.Câu 47. Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng có số cá thể dị hợp gấp 8 lần số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn. Tần số alen lặn bằng bao nhiêu?0, 48. Một quần thể sóc gồm 160 cá thể trưởng thành sống ở một vườn thực vật có tần số alen Est1 là 0,9. Một quần thể sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có tần số alen này 0,5. Do thời tiết mùa đông khắc nghiệt đột, 40 con sóc trưởng thành từ quần thể trong khu rừng di cư sang quần thể vườn để tìm thức ăn và hòa nhập vào quần thể sóc trong vườn thực vật. Tần số alen Est1 của quần thể sóc trong vườn thực vật sau sự di cư này là0, 49. Trong quần thể động vật mới di cư đến đảo có tần số alen lặn gây chết ở trạng thái đồng hợp tử là 0,1. Tần số alen này ở thế hệ sau là0, 50. Ở cây giao phấn, nếu đời đầu F0 có tỉ lệ thể dị hợp 100%, sau khi tự thụ phấn bắt buộc qua các thế hệ thì F3 có tỉ lệ thể đồng hợp trội là75%.50%.43,75%.25%.Câu 51. Ở cây giao phấn, nếu đời đầu F0 có tỉ lệ thể dị hợp 100% và cho tự thụ phấn bắt buộc qua các thế hệ. Khi ở đời con có tỉ lệ thể đồng hợp là 93,75% thì quá trình thụ phấn đã xảy ra qua mấy thế hệ? 52. Ở cây giao phấn, tự thụ phấn qua nhiều thế hệ không gây hiện tượng thoái hóa khi cơ thể ban đầu có kiểu genĐồng hợp hợp về các gen trội có hợpĐồng 53. Tất cả các tổ hợp gen trong quần thể tạo nênVốn gen của quần gen của quần hình của quần đặc trưng trong vật chất di truyền của 54. Một quần thể có 500 cây AA, 400 cây Aa, 100 cây aa. Kết luận nào sau đây không đúng?Quần thể chưa cân bằng về di số A = 0,6 và a = 0, một thế hệ giao phối tự do, kiểu gen Aa có tỉ lệ 0, một thế hệ giao phối tự do quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di 55. Sự duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể có ý nghĩaĐảm bảo sự ổn định về kiểu hình của bảo sự ổn định về cấu trúc di truyền của quần bảo sự cách li, ngăn ngừa giao phối tự do giữa các quần tỉ lệ kiểu hình suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các 56. Cấu trúc di truyền của quần thể làTần số tương đối của các kiểu gen dị hợp có trong quần số tương đối của các kiểu gen đồng hợp có trong quần số tương đối của các alen và kiểu gen có trong quần số tương đối của các alen có trong quần 57. Nhận xét nào dưới đây về quần thể là không chính xác?Quần thể là một cộng đồng có lịch sử phát triển chung, gồm các cá thể cùng thể là một tập hợp ngẫu nhiên, nhất thời của các cá thể cùng thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn thể được phân làm hai loại quần thể giao phối ngẫu nhiên và quần thể tự 58. Thành phần kiểu gen của quần thể có tính chấtĐặc trưng nhưng không ổn trưng và ổn đặc trưng nhưng ổn 59. Nội dung cơ bản của định luật Hacđi – Vanbéc đối với quần thể giao phối làMỗi quần thể giao phối tự do có một thành phần kiểu gen đặc lệ các loại kiểu gen của quần thể được duy trì ổn định qua các thế lệ các loại kiểu hình của quần thể được duy trì ổn định qua các thế số tương đối của các alen ở mỗi gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ 60. Cho các điều kiện sau1-Các kiểu gen trong quần thể phải tương đối đồng có chọn lọc và đột gen phải có nhiều alen tương phối ngẫu nhiên, các kiểu gen đều có sức sống và độ hữu thụ như nhau5-Quần thể có số lượng cá thể đủ lớn, không có sự di nhập gen vào quần thểĐịnh luật Hacđi – Vanbéc nghiệm đúng trong các điều kiện nào?1, 2, 4, 3, 3, nội dung bài Sinh học 12 bài 17 Cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theo các bạn học sinh cùng quý thầy cô chắc hẳn đã nắm vững được nội dung kiến thức của bài học rồi đúng không ạ? Bài viết cho chúng ta thấy được về khái niệm, đặc điểm và vai trò của cấu trúc di truyền của quần thể... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 12 bài 17 Cấu trúc di truyền của quần thể tiếp theo. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập và có thể học tập tốt hơn môn Sinh học lớp 12 nhé. Để giúp bạn đọc có thêm nhiều tài liệu học tập hơn nữa, mời các bạn học sinh cùng tham khảo thêm một số tài liệu học tập được chúng tôi biên soạn và tổng hợp tại các mục sau Trắc nghiệm Sinh học 12, Giải bài tập Sinh học lớp 12, Lý thuyết Sinh học 12, Giải Vở BT Sinh Học 12, Chuyên đề Sinh học lớp 12, Tài liệu học tập lớp tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 12, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 12 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 12. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các các bạn cùng tham khảo thêm bộ đề thi thử THPT theo từng môn dưới đâyĐề thi thử THPT được tải nhiều nhấtĐề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn ToánĐề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn VănĐề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn AnhĐề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn LýĐề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn HóaĐề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn SinhĐề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn SửĐề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn ĐịaĐề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn GDCD
Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo ngay hướng dẫn soạn Sinh 12 Bài 17 Cấu trúc di truyền của quần thể Tiếp theo ngắn gọn và dễ hiểu dưới đây. Trả lời câu hỏi Sinh 12 Bài 17 trang 73 Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/ sử quần thể này cân bằng di truyền. - Hãy tính tần số các alen và thành phần các kiểu gen của quần thể. Biết rằng, bệnh bạch tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định. - Tính xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng. Lời giải Quy ước A – không bị bạch tạng; a – bạch tạng. - Người bị bạch tạng có kiểu gen aa với tần số 1/10000. Mà quần thể cân bằng di truyền →qa = √1/10000 = 0,01. → Tần số alen A là pA = 1 – 0,01 = 0,99 - Thành phần kiểu gen của quần thể AA = p2 = 0,992 = 0,9801 Aa = 2pq = 2. 0,99. 0,01 = 0,0198 Aa = q2 = 0,012 = 0,0001 - Xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng là 0,01982. 0,25 = 0,000098. Giải bài tập SGK Sinh lớp 12 Bài 17 trang 73, 74 Bài 1 trang 73 SGK Sinh học 12 Bài 17 Nêu đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối. Lời giải Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối - Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo nên một lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thể làm nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống. - Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể một cách không đổi trong những điều kiện nhất định. Như vậy, một đặc điểm qua trọng của quần thể ngẫu phối là duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể. Bài 2 trang 73 SGK Sinh 12 Bài 17 Một quần thể bao gồm 120 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa và 680 cá thể có kiểu gen aa. Hãy tính tần số của các alen A và a trong quần thể. Cho biết quần thể có cân bằng về thành phần kiểu gen hay không? Lời giải Tần số alen A pA = 120 + 200 / 120 + 400 + 680 = 0,266. Tần số alen a qa = 1 - 0,266 = 0,734. Nếu ở trạng thái cân bằng di truyền thì quần thể có thành phần kiểu gen là 0,2662AA + 20,2660,734Aa + 0,7342aa = 1 0,07AA + 0,39Aa + 0,54aa = 1 Trong khi đó thành phần kiểu gen thực tế của quần thể là p2AA = 120/120 + 400 + 680 = 0,1 2pq Aa = 400/1200 = 0,33 q2aa = 680/1200 = 0,57 Như vậy, quần thể không ở trạng thái cân bằng di truyền. Bài 3 trang 74 SGK Sinh lớp 12 Bài 17 Hãy chọn phương án trả lời đúng. Quần thể nào trong số các quần thể nêu dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền? Quần thể Tần số kiểu gen AA Tần số kiểu gen Aa Tần số kiểu gen aa 1 1 0 0 2 0 1 0 3 0 0 1 4 0,2 0,5 0,3 a Quần thể 1 và 2 b Quần thể 3 và 4 c Quần thể 2 và 4 d Quần thể 1 và 3 Lời giải Đáp án d Bài 4 trang 74 SGK Sinh học 12 Bài 17 Các gen di truyền liên kết với giới tính có thể đạt được trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec hay không nếu tần số alen ở 2 giới là khác nhau? Giải thích. Lời giải Các gen di truyền liên kết với giới tính không thể đạt được trạng thái cân bằng Hacdi- Vanbec sau một thế hệ giao phối ngẫu nhiên vì theo đề ra thì tần số alen ở hai giới là không như nhau trong thế hệ bố mẹ. Lý thuyết Sinh 12 Bài 17 ngắn gọn III. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối 1. Quần thể ngẫu phối - Quần thể sinh vật được gọi là ngẫu phối giao phối ngẫu nhiên khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên. - Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối + Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên một lượng biến dị tổ hợp rất lớn suy ra Làm nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống. + Quần thể ngẫu phối có thể di trùy tần số các kiểu gen khác nhau trong những điều kiện nhất định → Duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể. 2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể đinh luật Hacdi-Vanbec. a. Khái niệm - Một quần thể được coi là ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen thành phần kiểu gen của quần thể tuân theo công thức p2 +2pq + q2 = 1 Trong đó p là tần số alen trội, q là tần số alen lặn, p2 là tần số kiểu gen đồng hợp trội, 2pq là tần số kiểu gen dị hợp và q2 là tần số kiểu gen đồng hợp lặn. - Ví dụ b. Định luận Hacđi-Vanbec. - Nội dung định luật Trông một quần thể ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo đẳng thức p2 +2pq + q2 = 1 - Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec. + Số lượng cá thể lớn. + Diễn ra sự ngẫu phối. + Các loại giao tử đều có sức sống và thụ tinh như nhau. Các loại hợp tử đều có sức sống như nhau. + Không có đột biến và chọn lọc +Không có sự di nhập gen. - Ý nghĩa của đinh luật Hac đi-Vanbec Từ tần số các cá thể có kiểu hình lặn có thể tính tần số của alen lặn và alen trội cung như tần số các loại kiểu gen của quần thể. ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Soạn Sinh học 12 Bài 17 Cấu trúc di truyền của quần thể Tiếp theo đầy đủ nhất file PDF hoàn toàn miễn phí.
1. Tóm tắt lý thuyết Quần thể ngẫu phối a. Khái niệm Quần thể sinh vật được gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên Quần thể ngẫu phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên Quá trình giao phối ngẫu nhiên là nguyên nhân làm cho quần thể đa hình đa dạng về kiểu gen và kiểu hình Các quần thể ngẫu phối được phân biệt với các quần thể khác cùng loài bởi tần số tương đối các alen, các kiểu gen, các kiểu hình b. Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối Các cá thể giao phối tự do với nhau Quần thể giao phối đa dạng về kiểu gen và kiểu hình Quần thể ngẫu phối có thể duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể không đổi qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể - Một quần thể được gọi là đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen thành phần kiểu gen của quần thể tuân theo công thức sau p2 + 2pq + q2 = 1 p tần số alen trội, q tần số alen lặn p + q = 1 - Định luật hacđi vanbec + Nội dung Trong những điều kiện nhất định, tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể ngẫu phối được duy trì ổn định qua các thê hệ. Khi xảy ra ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi – Vanbec. Khi đó thỏa mãn đẳng thức p2AA + 2pqAa + q2aa = 1. Trong đó p là tần số alen A, q là tần số alen a, p + q = 1 + Điều kiện nghiệm đúng Quần thể phải có kích thước lớn, số lượng cá thể nhiều Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau 1 cách ngẫu nhiên. Không có đột biến chọn lọc tự nhiên Không có đột biến Không có sự di- nhập gen giữ các quần thể + Ý nghĩa của đinh luật Hac đi-Vanbec Từ tần số các cá thể có kiểu hình lặn có thể tính tần số của alen lặn và alen trội cũng như tần số các loại kiểu gen của quần thể. - Tuy nhiên trên thực tế rất khó có thể đáp ứng được tất cả các điều kiện trên nên tần số alen và thành phần kiểu gen của một quần thể liên tục bị biến đổi 2. Bài tập minh họa Dạng 1 Từ cấu trúc di truyền quần thể chứng minh quần thể đã đạt trạng thái cân bằng hay không, qua bao nhiêu thế hệ quần thể đạt trạng thái cân bằng Phương pháp giải - Gọi p là tần số tương đối của alen A - Gọi q là tần số tương đối của alen a p +q = 1 - Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng p2 AA + 2pqAa + q2 aa ⇒ Như vậy, trạng thái cân bằng của quần thể phản ánh mối tương quan sau p2q2 = 2pq/2 x 2 - Xác định hệ số p2, q2, 2pq Thế vào p2q2 = 2pq/2 x 2 quần thể cân bằng Thế vào p2q2 2pq/2 x 2 quần thể không cân bằng Một quần thể có cấu trúc di truyền là + Aa + aa = 1 Tính tần số tương đối của các alen của quần thể trên? Quần thể trên có cân bằng không? Hướng dẫn giải Tần số tướng đối của alen A pA= 0,68+ 0,24/2= 0,8 Tần số tương đối của alen a qa= 0,08 + 0,24/2= 0,2 ⇒ pA+ qa = 1 ⇒ Quần thể cân bằng Dạng 2 Từ số lượng kiểu hình đã cho đã cho xác định cấu trúc di truyền của quần thể cho số lượng tất cả kiểu hình có trong quần thể Phương pháp giải Cấu trúc di truyền của quần thể Ở gà, cho biết các kiểu gen AA qui định lông đen, Aa qui định lông đốm, aa qui định lông trắng. Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm, 10 con lông trắng. a. Cấu trúc di truyền của quần thể nói trên có ở trạng thái cân bằng không? b. Quần thể đạt trạng thái cân bằng với điều kiện nào? c. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng? Hướng dẫn giải a. Cấu trúc di truyền của quần thể được xác định dựa vào tỉ lệ của các kiểu gen Tổng số cá thể của quần thể 580 + 410 + 10 =1000 Tỉ lệ thể đồng hợp trội AA là 410 1000 = 0,41 Tỉ lệ thể dị hợp Aa là 580 1000 = 0,58 Tỉ lệ thể đồng hợp lặn aa là 10 1000 = Cấu trúc di truyền của quần thể như sau AA + + Cấu trúc này cho thấy quần thể không ở trạng thái cân bằng vì 0,41 x 0,01 ≠ 0,58/22 b. Điều kiện để quần thể đạt vị trí cân bằng di truyền khi quá trình ngẫu phối diễn ra thì ngay ở thế hệ tiếp theo quần thể đã đat sự cân bằng di truyền c. Tần số alen A là 0,41 + 0,58/2= Tần số của alen a là1 - 0,3 Sau khi quá trình ngẫu phối xãy ra thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thể hệ sau là 0,7A 0,3a x 0,7A 0,3a ⇒ 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa Với cấu trúc trên quần thể đạt trạng thái cân bằng vì thoả mãn 0,92 AA + 20,7 x 0,3 Aa + 0,32 aa Dạng 3 Từ số lượng kiểu hình đã cho đã cho xác định cấu trúc di truyền của quần thể chỉ cho tổng số cá thể và số cá thể mang kiểu hình lặn hoặc trội Phương pháp giải Nếu biết tỷ lệ kiểu hình trội => Kiểu hình lặn = 100% - Trội. Tỷ lệ kiểu gen đồng lặn = Số cá thể có kiểu hình lặn Tổng số cá thể trong quần thể Từ tỷ lệ kiểu gen đồng lặn ⇒ Tần số tương đối của alen lặn q ⇒ Tần số tương đối của alen trội tức tần số p. Áp dụng công thức định luật p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 => cấu trúc di truyền quần thể Quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng với 2 loại kiểu hình là hoa đỏdo B trội hoàn toàn quy định và hoa trắngdo b quy định. Tỷ lệ hoa đỏ 84%. Xác định cấu trúc di truền của quần thể? Hướng dẫn giải Gọi p tần số tương đối của alen B; q tần số tương đối alen b % hoa trắng bb = 100% - 84% = 16% = q2 ⇒ q = 0,4 ⇒ p = 0,6 Áp dụng công thức định luật p2 BB + 2pq Bb + q2 bb = 1 ⇒ Cấu trúc di truyền quần thể BB + Bb + 0,42 bb = 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1 3. Luyện tập Bài tập tự luận Câu 1 Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/ sử quần thể này cân bằng di truyền. - Hãy tính tần số các alen và thành phần các kiểu gen của quần thể. Biết rằng, bệnh bạch tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định. - Tính xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng. Câu 2 Ở ngô, alen A quy định hạt vàng và alen a quy định hạt trắng. Một rẫy ngô có 1000 cây, mỗi cây có 2 bắp, trung bình mỗi bắp có 200 hạt. Giả sử quá trình thụ phấn thế hệ P có sự tham gia của 70% loại giao tử đực A, 30% loại giao tử đực a và 40% loại giao tử cái a, 60% loại giao tử cái A. Tính a Thành phần kiểu gen của quần thể p và số hạt ngô mỗi loại thu được. b Chọn ngẫu nhiên một số hạt ngô đem gieo, giả sử với số lượng lớn, tần số kiểu gen AA Aa aa vẫn không đổi, sự ngẫu phối xảy ra với xác suất như nhau ở mỗi loại giao tử, không có áp lực của chọn lọc và đột biến. Thành phần kiểu gen của quần thể F1 như thế nào? c Nếu như các thế hệ kế tiếp liên tiếp bị sâu bệnh phá hoại, đến thế hệ F9 thì quần thể đạt trạng thái cân bằng mới với tần số kiểu gen Aa gấp đôi tần số kiểu gen aa. Tính tần số của các alen A và a ở F9. Câu 3 Trong một quần thể ngô bắp, cây bạch tạng aa chiếm 0,0025 trong tổng số cá thể của quần thể. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể đó. Biết rằng quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền? Bài tập trắc nghiệm Câu 1 Quần thể ngẫu phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên vì A. mỗi quần thể có số lượng cá thể ổn định tương đối qua các thế hệ B. có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể C. mỗi quần thể chiếm một khoảng không gian xác định. Có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong cùng một quần thể và cách li tương đối với các cá thể thuộc quần thể khác. D. sự giao phối trong nội bộ quần thể xảy ra không thường xuyên Câu 2 Trong một quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra A. vốn gen của quần thể B. tần số của các alen và tỉ lệ các kiểu gen C. thành phần các gen alen đặc trưng của quần thể D. tính ổn định của quần thể Câu 3 Trong quần thể ngẫu phối khó tìm được hai cá thể giống nhau vì A. một gen thường có nhiều alen B. số biến dị tổ hợp rất lớn C. các cá thể giao phối ngẫu nhiên và tự do D. số gen trong kiểu gen của mỗi cá thể rất lớn Câu 4 Trong một quần thể ngẫu phối, không có chọn lọc, không có đột biến, tần số của các alen thuộc một gen nào đó A. không có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể B. chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen C. chịu sự chi phối của các quy luật di truyền liên kết và hoán vị gen D. có tính ổn định và đặc trưng cho từng quần thể 4. Kết luận Sau khi học xong bài này các em cần Phát biểu được nội dung; nêu được ý nghĩa và những điều kiên nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec. Xác định đươc cấu trúc của quần thể khi ở trạng thái cân bằng di truyền Biết xác định tần số của các alen Giải thích được thế nào là trạng thái cân bằng di truyền của một quần thể Nêu được điều kiện cân bằng di truyền về thành phần kiểu gen đối với một gen nào đó và ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec
Hoạt động 1 Lai giống thực Tại sao lại phải gieo hạt cây làm bố trước những cây làm mẹ?+ Mục đích của việc ngắt bỏ những chùm hoa và quả non trên cây bố, bấm ngọn và ngắt cành, tỉa hoa trên cây mẹ?GV hướng dẫn HS thực hiện thao tác khử đực trên cây mẹ.+ Tại sao cần phải khử nhị trên cây mẹ?GV thực hiện mẫu Kĩ thuật chọn nhị hoa để khử, các thao tác khi khử Tiến hành các bước thí nghiệm theo hướng dẫn của Mục đích của việc dùng bao cách li sau khi đã khử nhị?GV hướng dẫn chọn hoa trên cây mẹ để thụ thực hiện các thao tác Không chọn những hoa đầu nhụy khô, màu xanh nhạt nghĩa là hoa còn non, đầu nhụy màu nâu và đã bắt đầu héo thụ phấn không có kết Có thể thay bút lông bằng những chiếc lông gà.* Hoạt động 2 Viết thu hướng dẫn HS phương pháp thu hoạch và cất giữ hạt Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, trình bày vào bảng thu Nhận xét kết quả và bổ Lai giống thực Cách tiến hành.* Khử nhị trên cây mẹ- Chọn những hoa còn nụ có màu vàng nhạt để khử nhị hoa chưa tự thụ phấn.dùng kim mũi mác tách một bao phấn ra nếu phấn còn là chất trắng sữa hay hạt màu xanh thì được. Nếu phấn đã là hạt màu trắng thì không được.- Dùng ngón trỏ và ngón cái của tay trái giữ lấy nụ Tay phải dùng kẹp tách bao hoa ra, tỉa từng nhị một, cần làm nhẹ tay, tránh để bầu nhụy và đầu nhụy bị thương Trên mỗi chùm chọn lấy 4 đến 6 hoa cùng lúc và là những hoa mập để khử nhị, cắt tỉa bỏ những hoa Bao các hoa đã khử nhị bằng bao cách li.* Thụ phấn- Chọn những hoa đã nở xòe, đầu nhụy to màu xanh thẫm, có dịch Thu hạt phấn trên cây bố Chọn hoa vừa nở, cánh hoa và bao phấn vàng tươi, khi chín hạt phấn chín tròn và Dùng kẹp ngắt nhị bỏ vào đĩa đồng Dùng bút lông chà nhẹ lên các bao phấn để hạt phấn bung Dùng bút lông chấm hạt phấn cây bố lên đầu nhụy hoa cây mẹ đã khử nhị- Bao chùm hoa đã thụ phấn bằng túi cách li, buộc nhãn, ghi ngày và công thức THU HS phải tóm tắt các bước lai giống và những điều cần chú ý khi chọn hoa cùng với các thao tác khi giao Vẽ sơ lược mô tả các thao tác giao phấn.
sinh học 12 bài 17