Phần 1Đối mặt với việc bị điểm kém. 1. Đừng quá khắt khe với bản thân. Việc bị điểm kém không phải là dấu chấm hết. Một điểm kém không thể nói lên toàn bộ năng lực học tập của bạn. Cảm giác lo lắng xuất hiện chỉ là vì bạn cầu tiến và đặt nhiều kỳ
Kém về toán có thể ảnh hưởng đến cách bạn bỏ phiếu. Và vấn đề này có vẻ như đang tồi tệ hơn. Khoảng 4/5 số người lớn ở Anh phải vất vả với
Với lời giải SBT Toán 7 trang 87 Tập 1 chi tiết trong Bài 1: Hình hộp chữ nhật. Hình lập phương sách Cánh diều giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập trong SBT Toán 7. Mời các bạn đón xem: Giải SBT Toán lớp 7 Bài 1: Hình hộp chữ nhật.
Bài toán: Viết các số chẵn liên tiếp : 2, 4, 6, 8, . . . , 2000. Tính tổng của dãy số trên. Giải: Dãy số trên 2 số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. Dãy số trên có số số hạng là : (2000 - 2) : 2 + 1 = 1000 (số) 1000 số có số cặp số là : 1000 : 2 = 500 (cặp) Tổng 1 cặp là :
TPO - Một nhóm hơn 10 thanh niên tay cầm mã tấu, kiếm tự chế xông vào chém người tới tấp tại một quán karaoke ở TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà. Sáng 19/10, đại tá Trần Văn Giang - Trưởng Công an TP. Nha Trang, cho biết đã chỉ đạo lực lượng của đơn vị này tập trung điều
Người mẹ vui mừng khi con trai tiến bộ trong lớp học của thầy Khánh. Nhiều em từ học lực yếu, kém sau thời gian được kèm cặp đã có thành tích học tập tiến bộ rõ rệt, có em vươn lên khá, giỏi. Một số em còn dẫn đầu lớp các môn Toán, Hóa với điểm số cuối
Nội dung chuyển sang thanh bên ẩn Đầu 1 Định nghĩa và từ nguyên 2 Tiến hóa 3 Lược sử 4 Môi trường sống và dân số 5 Sinh học Hiện/ẩn mục Sinh học 5.1 Giải phẫu và sinh lý 5.2 Di truyền 5.3 Vòng đời 5.4 Chế độ ăn 5.5 Biến thiên sinh học 6 Tâm lý Hiện/ẩn mục Tâm lý 6.1 Ngủ và mơ 6.2 Ý thức và tư duy 7 Văn
Con có thể học online tại nhà mà vẫn được tương tác trực tiếp với giáo viên, có giáo viên kèm cho con 1:1. 2. Bài học được lưu lại trên web con có thể xem lại bất cứ lúc nào. 3. Chương trình sử dụng công nghệ AI phát hiện xem con kém dạng bài nào hay làm tốt dạng bài
Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. Ôn tập hè Toán 6 lên 7Đề cương ôn hè môn Toán lớp 61. Đề cương ôn tập hè Toán 6 sách Ôn tập học kì 1 Toán 6 sách mới1. 2. Ôn tập học kì 2 Toán 6 sách mới2. Đề cương ôn tập hè Toán 6 sách Ôn tập học kì 1 Toán lớp Ôn tập học kì 2 Toán lớp 63. Bài tập nâng cao Toán lớp 6Đề cương ôn tập hè môn Toán lớp 6 tổng hợp kiến thức và các dạng bài tập bài tập trong chương trình học môn Toán lớp 6, giúp các em học sinh củng cố kiến thức đã học và ôn luyện để lên lớp 7 một cách hiệu quả. Quý thầy cô có thể sử dụng tài liệu để hướng dẫn các em ôn tập hoặc các em học sinh sử dụng tại nhà làm tài liệu tự học. Mời các bạn tham khảo!Lưu ý Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 6Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 61. Đề cương ôn tập hè Toán 6 sách Ôn tập học kì 1 Toán 6 sách mớiI. PHẠM VI ÔN TẬP*Số học Chương 1 và chương 2.*Hình học Chương KIẾN THỨC TRỌNG TÂMChủ đề Nội dungLũy thừa với số mũ tự nhiên- Nhận biết được lũy thừa với số mũ tự Vận dụng được công thức- Nêu được thứ tự thực hiện phép tínhQuan hệ chia hết trong tập hợp số tự nhiên- Quan hệ chia hết cho a,b ∈ N, b≠ 0 mà có một số tự nhiên q sao cho a bq = thì a chiahết cho Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, nguyên tố, hợp số- Nhận biết được số nguyên tố, hợp Phân tích được một số tự nhiên ra thừa sốnguyên số, bội số- Ước số, bội số, ƯCLN, Tìm được ƯC, BC và ƯCLN, Vận dụng ước số, bội số vào giải toán với số nguyên- Nhận biết được số nguyên âm, nguyêndương, số Biểu diễn được số nguyên trên trục số, sosánh được hai số Thực hiện được phép cộng, trừ và nhân haisố nguyên, các quy tắc thực hiện, quy tắc hệ chia hết trong tập số nguyên- Quan hệ chia hết với số Thực hiện phép chia chia hết với các sốnguyênHình học trực quan- Nhận biết được các hình trực Nêu được công thức tính diện tích, tính chuvi của một số hình đã được Nhận biết được tính đối xứng Đối xứngtrục, đối xứng tâm>> Chi tiết Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 61. 2. Ôn tập học kì 2 Toán 6 sách mớiA. LÝ THUYẾTI. SỐ HỌC1 Một số yếu tố thống kê và xác suất2 Phận số với tử và mẫu là số nguyên. So sánh các phân số. Hỗn số dương;3 Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số;4 Số thập phân;5 Phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia số thập phân;6 Ước lượng và làm tròn số;7 Tỉ số và tỉ số phần trăm;8 Hai bài toán về phân HÌNH HỌC1 Điểm. Đường thẳng;2 Hai đường thẳng cẳt nhau. Hai đường thẳng song song;3 Đoạn thẳng;4 Tia5 Góc.>> Chi tiết Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 6 Sách mới2. Đề cương ôn tập hè Toán 6 sách Ôn tập học kì 1 Toán lớp 6Phần 1. Ôn tập về số tự nhiênHãy trả lời các câu hỏi sau.Câu 1. Viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng, phép nhân giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng. làm các bài tập từ 31 đến 37 sgk Toán 6 tập 1 Trang 17, 19.Câu 2. Định nghĩa luỹ thừa bậc n của a. Viết các công thức nhân chia hai luỹ thừa có cùng cơ số Làm các bài tập 57; 57; 68; 69; 70 sgk toán 6 tập 1 trang 27; 28; 30.Câu 3. Phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất chia hết của một tổng. Làm các bài tập 83 đến 90 sgk toán 6 tập 1.Câu 4. Thế nào là số nguyên tố, hợp số. Tìm các số nguyên tố nhỏ hơn 20. Thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau? Cho ví dụ?Câu 5. Nêu các quy tắc tìm ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất của của hai hay nhiều số. Tìm mối quan hệ giữa ƯCLN và BCNN. Làm các bài tập 139 đến 158 sgk toán 6 tập 1 trang 56, 57, 59, 60.Phần II. Ôn tập về số nguyênCâu 1. Viết tập hợp Z các số nguyên?Câu 2. Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì? Giá trị tuyệt đối của số nguyên a có thể là số nguyên dương? số nguyên âm? số 0? làm các bài tập 11 đến 22 trang 73, 74 sgk toán 6 tập 1.Câu 3. Phát biểu các quy tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên? Viết các công thức của các tính chất của phép cộng, phép nhân các số nguyên Làm các bài tập 36 đến 46 sgk.Câu 4. Pháp biểu các quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế Làm các bài tập 60 đến 71 sgk.Phần 3. Bài tậpCâu 1 Tínha - 110 + 8 32b 1 + 2 + 3 +....+ 2012 + 2013c 62 43 + + 12 {390 [500 125 + g h i j k l Câu 2 Tìm x biếta 43 x - 4 - 2=18b B = { x ∈ N ⁄ 30 < x ≤ 40}c d e f 9 x+2 3=60g 26-3 x 5+71=75h Câu 3 Tính bằng cách hợp lí nhấtab Câu 4 Phân tích số 2100 ra thừa số nguyên tố rồi cho biết 2100 chia hết cho những thừa số nguyên tố nào?Câu 5 Tìm số tự nhiên x biết 126 ⋮ x, 210 ⋮x và 10 b. = c. < d. = 25. Các phân số sau, phân số nào tối giản a. b. c. d. 26. Phép tính a. b. c. d. 27. Trong các số sau, số nào là hỗn số a. b. c. d. 28. Biểu thức có giá trị bằng a. b. c. d. 29. Tỉ số phần trăm của 7 và 8 là a. b. c. d. 30. 56% của 25 là a. 56 . 25% b. 25 56% c. d. Đúng hay sai 1. Hiệu hai số nguyên âm là một số nguyên âm. 2. Phép cộng là phép tính ngược của phép nhân. 3. Phép chia là phép tính ngược của phép nhân. 4. Giá trị tuyệt đối của 1 số nguyên a là số tự nhiên. 5. Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn số nguyên dương nhỏ nhất. 6. Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm. 7. Có số nguyên a, b để a b và b a. 8. Một tích có 2003 thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “ –“. 9. Mọi số tự nhiên đều là số nguyên dương. 10. Hai số nguyên có giá trị tuyệt đối bằng nhau thì bằng nhau. 11. Nếu a b thì a là ước của b, b là bội của a. 12. Mọi số nguyên không viết được dưới dạng phân số. 13. Hỗn số âm không phải là số đối của hỗn số dương. 14. Phân số âm là phân số có tử và mẫu là hai số nguyên khác dấu. 15. Phân số dương là phân số có tử và mẫu là hai số nguyên cùng dấu. 16. Hai số gọi là đối nhau nếu tích của chúng bằng 1. 17. Hai số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tổng của chúng bằng 0. 18. Tổng của hai phân số là một phân số có tử bằng tổng các tử, mẫu bằng tổng các mẫu. 19. Tổng của hai phân số cùng mẫu là một phân số có cùng mẫu đó và có tử bằng tổng các tử. 20. Để nhân hai phân số, ta nhân hai tử với nhau và giữ nguyên mẫu. Điền vào chỗ trống 1. Muốn cộng hai số nguyên 2. Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau 3. Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b 4. Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “ ” đằng trước 5. Khi bỏ dấu ngoặc có dâu “ + ” đằng trước 6. Khi chuyển một số hạng từ vế này 7. Muốn nhân hai số nguyên âm 8. Muốn nhân hai số nguyên khác dấu 9. Người ta gọi với là 10. Hai phân số và gọi là bằng nhau 11. Muốn rút gọn phân số, ta chia 12. Phân số tối giãn là phân số số thập phân là 14. Muốn tìm của một số b cho trước 15. Muốn tìm 1 số biết của nó bằng a 16. Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b II/ Tự luận Tính giá trị biểu thức Thực hiện phép tính 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tìm x 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. Bài toán có lời giải 1. Hoa làm một số bài toán trong ba ngày. Ngày đầu bạn làm được số bài. Ngày thứ hai bạn làm được số bài còn lại. Ngày thứ ba bạn làm nốt 8 bài. Trong ba ngày bạn Hoa làm được bao nhiêu bài? 2. Một lớp có 45 học sinh. Khi giáo viên trả bài kiểm tra, số bài đạt điểm giỏi bằng tổng số bài. Số bài đạt điểm khá bằng số bài còn lại. Tính số bạn đạt điểm trung bình.Giả sử không có bài điểm yếu và kém. 3. Ba lớp 6 của trường THPT Đạ Tông có 120 học sinh. Số học sinh lớp 6A chiếm 35% so với học sinh của khối. Số học sinh lớp 6B bằng số học sinh lớp 6A. Còn lại là học sinh lớp 6C. Tính số học sinh mỗi lớp? 4. Lớp 6B có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 300% số học sinh giỏi, còn lại là học sinh khá. a. Tính số học sinh mỗi loại. b. Tính tỉ số % học sinh mỗi loại. 5. Khoảng cách giữa hai thành phố là 85 km. Trên bản đồ khoảng cách đó dài 17cm. Hỏi nểu khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là 12cm thì khoảng cách thực tế của AB là bao nhiêu km? 6. Một lớp có 40 học sinh gồm 3 loại giỏi, khá, trung bình. Số học sinh giỏi chiếm số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng số học sinh còn lại. a. Tính số học sinh mỗi loại. b. Tính tỉ số % học sinh mỗi loại. 7. Khối 6 có 200 em. Lớp 6A chiếm 40% tổng số học sinh toàn khối, lớp 6B có số học sinh bằng 81,25% học sinh lớp 6A. Tính số học sinh lớp 6C? 8. Chu vi hình chữ nhật là 52,5 m. Biết chiều dài bằng 150% chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật. 9. Một lớp có 45 học sinh. Số học sinh trung bình bằng số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi? 10. An đọc sách trong 3 ngày. Ngày thứ nhất đọc số trang, ngày thứ hai đọc số trang còn lại, ngày thứ ba đọc nốt 90 trang. Tính số trang của cuốn sách? HÌNH HỌC Trắc nghiệm Chọn phương án đúng 1. Nếu thì a. Tia Ox nằm giữa hai tia Oy, Oz. b. Tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz. c. Tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy. 2. Để kết luận tia Oz là tia phân giác của góc thì cần có a. . b. . c. và . 3. Cho hình vẽ. Trên hình vẽ này có a. 1 góc. b. 2 góc. c. 3 góc. 4. Hình tròn là hình gồm a. Các điểm nằm ngoài đường tròn. b. Các điểm nằm bên trong đường tròn. c. Các điểm nằm bên trong đường tròn và các điểm nằm trên đường tròn. 5. Đường kính của đường tròn là a. Dây cung đi qua tâm. b. Đoạn thẳng nối hai điểm trên đường tròn. c. Đoạn thẳng nối tâm với một điểm nằm trên đường tròn. 6. Hai góc kề bù là hai góc a. Có một cạnh chung. b. Có hai cạnh là hai tia đối nhau. c. Có một cạnh chung và hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau. 7. Góc tù là góc có số đo a. Nhỏ hơn 900. b. Nhỏ hơn 1800. c. Lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800. 8. Trong hình vẽ này a. và phụ nhau. b. và kề nhau. c. và bù nhau. 9. Tam giác ABC là hình gồm a. Ba đoạn thẳng AB, BC, AC. b. Ba điểm A, B, C. c. Ba đoạn thẳng AB, BC, AC khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng. 10. Cho hình vẽ. Trên hình vẽ này có a. Điểm M nằm trong góc A. b. Điểm M nằm trong góc B. c. Điểm M nằm trong góc C. d. Điểm M nằm trong cả 3 góc của . Đúng hay sai 1. Góc tù là góc lớn hơn góc vuông. 2. Nếu Oz là tia phân giác của góc thì . 3. Góc bẹt là góc có số đo bằng 1800. 4. Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung. 5. Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, AC. 6. Nếu thì tia OB nằm giữa hai tia OA, OC. 7. Nếu tia OM nằm giữa hai tia Ox, Oy không đối nhau thì điểm M nằm trong góc . 8. Hai góc kề bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 1800. 9. Đường tròn tâm O bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R. 10. Góc là hình tạo bởi hai tia cắt nhau. Điền vào chỗ trống 1. Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là 2. Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng 3. Số đo góc bẹt là .... Số đo của góc vuông là 4. Hình gồm hai tia chung góc Ox, Oy là .. Điểm O là Hai tia Ox, Oy là 5. Góc bẹt là góc Góc nhọn là góc Góc tù là góc 6. Góc kề nhau là Góc bù nhau là Góc phụ nhau là Góc kề bù nhau là 7. Tia phân giác của một góc là 8. Hình tạo bởi được gọi là tam giác ABC. 9. Đường tròn tâm O, bán kính R Kí hiệu 10. Nếu tia Oy năm giữa hai tia Ox, Oz thì 11. Nếu thì . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12. Mỗi góc có một . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Tự luận 1. Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox vẽ hai tia Oy, Oz sao cho a. Trong ba tia Ox, Oy, Oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao? b. Vẽ Om là tia phân giác của . Tính 2. Cho góc bẹt xOy. Vẽ tia Oz sao cho = 600. a. Tính số đo góc ? b. Vẽ tia Om, On lần lượt là tia phân giác của và . Hỏi hai góc và góc có phụ nhau không? Giải thích? 3. Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox vẽ hai tia Ot và Oy sao cho = 300, = 600. a. Tia nào nằm giữa hai tia còn lại? b. Tính góc ? So sánh và ? c. Tia Ot có phải là tia phân giác của góc hay không? Giải thích? 4. Cho góc bẹt , vẽ tia Ot sao cho . a. Tính số đo góc ? b. Vẽ phân giác Om của và phân giác On của . Hỏi góc và góc có kề nhau không? Có phụ nhau không? Giải thích? 5. Vẽ tam giác ABC biết AB = 3cm, AC = 5 cm, BC = 6 cm. 6. Vẽ góc xOy. Vẽ tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy. Làm thế nào chỉ đo hai lần mà biết được số đo của cả ba góc ,, không? Có mấy cách? Tài liệu đính kèmDE CUONG ON TAP HE TOAN
phần tử của một tập hợpMột tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vọ số phần tử hoặc không có phần tử nào. Ví dụ D = { 0 } có một phần tử E = {Bút, thước} có hai phần tử2. Tập hợp conVD B = { 0, 1, 2, 3, 4 } A = { 0, 1, 2 }Khi đó A gọi là tập hợp con của BKí hiệu là A B. Đọc là A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A chứa trong B hoặc B chứa AMA , MB , AB, BAChú ý Hai tập hợp có các phần tử của tập hợp này đều thuộc tập hợp kia và ngược lại các phần tử của tập hợp kia đề thuộc tập hợp này gọi là hai tập hợp bằng Bài tập a. A = { 20 } có một phần tửb. B = { 0 } có một phần tửc. C = N có vô số phần tửd. D = không có phần tử nàoBài tập21sgkTập hợp B có 99 - 10+ 1 phần tửa. 15 A; b. { 15} Ab. c. { 15, 24 } ABài 21 Sgk/13B = 10, 11, . 99} có 99 – 10 + 1 = 89 phần tử{ a,.,b } có b – a + 1 Phần tửBài 5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP lại kiến thức a/ phép cộng hai số tự nhiên a + b = c số hạng số hạng tổng b/ phép nhân hai số tự nhiên a . b = d thừa số thừa số tíchTa có thể viết = 4xy2. Tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên a/ Phép tính cộng a + b = b + a a+ b + c = a + b+ c a + 0 = 0 + a = a b/ Phép tính nhân a . b = b . aa . b .c = a . b . ca . 1 = 1 . a = a c/ Phân phối phép nhân đối phép cộng a . b + c = a . b + a . cBài tập Tính nhanha. 46 + 17+ 54 = 46 + 54+17 = 100 + 17 = 117b. 4 . 37 . 25 = 4 . 25 . 37 = 100 . 37 = 3700 Bạn đang xem tài liệu "Giáo án phụ đạo học sinh yếu, kém môn Toán Lớp 6 - Trường THCS Đông Văn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên Chương I. ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN Bài 1 TẬP HỢP, PHÂN TỬ CỦA TẬP HỢP 1/ Cách viết , các kí hiệu VD Tập hợp A các số tự nhiên nhân chia -> cộng trừ b/ Đối biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện như sau Bài tập74 sgk/ 32 a. 541 +218 – x = 735218 – x = 735 – 541 218 – x = 194x = 218 – 194 x = 24 Bài 78 sgk/33 12000– = 12000 –3000+5400+3600 3= 12000 – 8400+1200 = 12000 – 9600 = 2400 Bài 77sgk/32 a. 27 .75 +25 . 27 - 150 = 27.75 + 25 – 150 = 27. 100 – 150 = 2700 – 150 = 250 b. 12 {390 [500 – 125 +35 .7]}= 12 {390 [500 – 125 +245]} = 12 {390 [500 – 370]} = 12 {390 130} = 12 3 = 4 Bài 10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG lại về quan hệ chia hết Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có số tu75 nhiên k sao cho b . k = a +Nếu a chia hết cho b kí hiệu là aM b +Nếu a không chia hết cho b kí hiệu làa M b 2. Tính chất 1 Nếu aM m và bM m a + b M m m 0 Chú ý * Nếu aM m và bM ma-bMm * Nếu aM m, bM m, c M m a+b+c M m 3. Tính chất 2 Tổng quát Nếu aM m và bM m a+b M m Nhận xét Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, cón các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng đó không chia hết cho số đó Chú ý *Nếu a M m và b M m a - b M m * Nếu a M m , bM m và cM m a +b +c M m 4. Bài tập bài 83sgk/35 48và56 cùng chia hết cho 8 48 +56 M 8 b. Vì 17 M 8 80 + 17 M 8 Bài 90 Sgk/36 Nếu a 3 và b 3 thì a+b 3 Nếu a 2 và b 4 thì a+b 2 Nếu a 6 và b 9 thì a+b 3 Bài 11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 VÀ 5 Nhận xét “Các số có số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5” 2. Dấu hiệu chia hết cho 2 Tổng quátCác số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3. Dấu hiệu chia hết cho 5 Tổng quát Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5 tập Bài 93 Sgk/38 hết cho 2, không chia hết cho 5 hết cho 5, không chia hết cho 2 hết cho 2, không cia hết cho 5 hết cho 5, không chia hết cho 2 Bài 12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9 Dấu hiệu chia hết cho 3 Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 và chỉ có các số đó mới chia hết cho 3 Dấu hiệu chia hết cho 9 Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 và chỉ có các số đó mới chia hết cho 9 4. Bài tập Bài 103 Sgk/41 a. 1251+5316 3 và 9 b. 5436+1324 3 và 9 Bài 139Sbt/ 19 Tìm các chữ số a và b sao cho a – b = 4 và 9 Vì 9 => 8 + 7 + a + b 9 => [15 + a + b] 9 => a + b {3, 12} Vì a – b = 4 => loại trường hợp a+b= 3 => a + b = 12 => a = 8, b = 4 vậy số đã cho là 8784 Bài 13 ƯỚC VÀ BỘI 1. Ước và bội Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của 2. Cách tìm ước và bội - Tập hợp các ước của a là Ưa, tập hợp các bội của a là Ba VD Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 3 Là 0, 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27 * Ta có thể tìm các bội của một số bằng các nhân lần lượt số đó với 0, 1, 2, 3, VD Tìm tập hợp Ư12 Ta có Ư12 = {1, 2, 3, 4, 6, 12 } * Ta có thể tìm các ước của a bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem a chia hết cho số nào thì, khi đó các số ấy là ước của a. 3. Bài tập Bài 111 Sgk/44 a. Các bội của 4 là 8 và 20 b. B4 = {4a aN, aƯC6, 9 = b. Ư7 = ; Ư8 = =>ƯC7, 8 = c. Ư4 = ;Ư6 = ; Ư8 = =>ƯC4,6,8= Bài 136 Sgk/53 Ta có A = ;B = a. M = AB = {0, 18, 36 } b. M A ; M B Bài 17 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT 1. Ước chung lớn nhấtƯớc chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó. * Ước chung lớn nhất của a và b kí hiệu là ƯCLNa,b Chú ý ƯCLN của 1 với bất kì số nào đều bằng 1 VD ƯCLN24, 1 = 1 2. Tìm ƯCLN bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố VD Tìm ƯCLN36, 84, 168 Vậy 36 = 22 .32; 84 = ;168 = 23 . 3. 7 =>ƯCLN36,84,168 = = 12 a. 8=23 ;9=32 ;=>ƯCLN8,9= 1 b. 8=23 ; 12 =22 .3 ; 15 = 3 . 5 =>ƯCLN8,12,15 = 1 3. Tìm ƯC thông qua ƯCLN VD Tìm ƯC12,30 Ta có ƯCLN12,30 = 6 => ƯC12,30 =Ư6 = {1,2,3,6} 4. Bài tập Vậy 56 = 23 . 7 ; 140 = 22 . 5 . 7 => ƯCLN56, 140 = 22 .7 = 28 Bài 142 Sgk/56 a. 16 = 24 ; 24 = 23 . 3 => ƯCLN16, 24 = 8 => ƯC16,24=Ư8 = b 180 = 2 . 32. 5; 234 = 2 . 32 . 13=> ƯCLN180,234 = 2 . 32= 18 => ƯC180,234=Ư18 = Bài 148 Sgk/57 Để chia đều được số nam và số nữ vào các tổ thì số tổ phải là ƯC48, 72 Vậy số tổ nhiều nhất là ƯCLN48,72 = 24 Khi đó mỗi tổ có 2 nam, 3 nữ. Bài 18 BỘI CHUNG NHỎ NHẤT 1. Bội chung nhỏ nhất Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất trong tập hợp các bội chung của các số đó. - Bội chung nhỏ nhất của a và b kí hiệu là BCNN a, b VD BCNN 4, 6 = 12 Chú ý - Mọi số tự nhiên đều là bội của 1. Với a, b 0 ta có BCNNa, 1 = a BCNN a, b, 1 = BCNNa, b VD BCNN 8, 3, 1 = BCNN8, 3 2. Tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố VD Tìm BCNN15, 12 15 = 3 . 5 ; 12 = 22 . 3 => BCNN15, 12 = 22 . 3 . 5 = 60 Bài 153 Sgk/59 30 = 2 . 3 . 5 ; 45 = 32 . 5 => BCNN 30, 45 = 2 . 32 . 5 = 90 Nhân lần lượt 90 với 0, 1,2, 3, 4, 5,6 ta được các bội chung của 30 và 45 là 0, 90, 180, 270, 360, 450, 540. Vậy các bội chung của 30 và 45 nhỏ hơn 500 là 0, 90,180, 270,360,450 Bài 154 Sgk/59 Số học sinh của lớp 6C phải là bội chung của2, 3, 4, 8 và số học sinh nằm trong khoảng từ 35 đến 60 Ta có BC 2, 3, 4, 8 ={0, 24, 48, 72 } Vậy số học sinh của lớp 6C là 48 học sinh. Bài 156 Sgk/60 Vì x12, x21, x28 Vậy x BC12, 21, 28 Và 150 BCNN12, 21, 28 = 22 .3 .7= 84 => BC12;21;28 = {0;84;168;254; 336;} Vậy x = 168; 254. Bài 157 Sgk/60 Vì bạn An cứ 10 ngày trực lại một lần, bạn Bách thì sau 12 ngày trực lại một lần nên số ngày ít nhất để hai bạn trực cùng ngày là BCNN10; 12 Ta có BCNN 10; 12 = 60 Vậy sau 60 ngày thì hai bạn lại trực nhật cùng một ngày. Chương II SỐ NGUYÊN Bài 1 LÀM QUEN VỚI SỐ NGUYÊN ÂM 1/Các ví dụ Trong thực tế ta còn sử dụng các số với dấu “ – “ đằng trước các số như - 1, - 2, -3, để giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống. Các số này được gọi là số nguyên âm 2/Trục số -3 -2 –1 0 1 2 3 Bài 2 THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN. 1/ So sánh hai số nguyên -Ký hiệu a > b đọc là a lớn hơn b -Ghi nhớ Khi biểu diễn trên trục số nằm ngang , điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a nhỏ hơn số nguyên b 2 -7; -4 < 2 -6 -2; 0 < 3 2/Giá trị tuyệt đốicủa một số nguyên + Ghi nhớ Khoảng cách từ điểm a đến điểm 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số nguyên a Kí hiệu giá trị tuyệt đối của số a là Ví dụ 5= 5; -6=6 3. Bài tập Bài 12 Sgk/73. a. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần. -17; -2; 0; 1; 2; 5 b. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần. 2001; 15; 7; 0; -8; -101 Bài 20 a/ -8-4 =8 – 4 = 4 b/ -7 . -3 = 7 . 3 = 21 c/ 18 -6 =18 6 = 3 d/ 153 + -53 = 153 + 53 = 206 Bài 2 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU 1/Cộng hai số nguyên dương. Để cộng hai số nguyên dương ta cộng như cộng hai số tự nhiên. 2/Cộng hai số nguyên âm a/Ví dụ -3 + -2 = -5 Vậy nhiệt độ buổi chiều cùng ngày là -50C b/Ghi nhớ Để công hai số nguyên âm ta cộng hai giá trị tuyệt đối lại và đặt trước dấu trừ. Bài 23/75 a. 2763 + 152 = 2915 b. -7+-14 =-7+14 = - 21 Bài 3 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU. 2/Qui tắc SGK trang 76 a. -38 + 27 = -38 - 27 = - 9 b. 273 + -123= +273 – 123 = + 150 = 150 3. Bài tập Bài 27 Sgk/76 a. 26+-6 = 26– 6 =20 b. -75 +50 = -75-50 = -25 c. 80+-220 =-220 – 80 = - 140 Bài 28 Sgk/76 a. -73 + 0 = -73 – 0 = - 73 b. -18 +-12 = 18 +-12 =18–12 = 6 c. 102 +-120 = -120 – 102 = - 18 Bài 31/76 a/ -30 + -5 =-30+5 = -35 b/ -7 + -13 =-7+13 = - 20 -15 + -235 = - 15+235 = - 250 Bài 5 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN 1/Tính chất giao hoán a/Vídụ-3+-5=-5+-3 b/Tính chất a+b = b+a 2/Tính chất kết hợp a/Ví dụ[-5+6]+-3=-5+[6+-3] b/Tính chất a+b+c = a+b+c 3/Cộng với 0 0+a = a+0 = a 4/Cộng với số đối a+-a = -a+a = 0 5. Bài tập Bài36/78 a/ 126+-20+2004+-106 =[-20+-106]+126+2004=-126+126+2004=2004 b/-199+-200+-201=[-199+-201]+-200 =- 600 Bài 41/79 a/-38 + 28 = -38 – 28 = -10 Bài 6 PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN 1/Hiệu của hai số nguyên a/ Qui tắcSGK/81 b/Công thức a-b = a+-b c/ Ví dụ a/ 6-8 = 6+-8=-2 b/ 30-25=5 3/Luyện tập Bài 47a/ 2 - 7 = 2 + -7 = -5 b/ 1 - -2 =1++2 = 3 Bài 48/81 a/ 0 - 7 = 0 + -7= -7 b/ 7 - 0 = 7 c/ a - 0 = a; c/ 0 - a = -a Bài 7 QUY TẮC DẤU NGOẶC 1/Quy tắc dấu ngoặc a/Quy tắcSGK/82 +Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc dấu “+” thành dấu “ -” và dấu “- ” thành dấu “+” + Khi bỏ dấu có dấu “+ ” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên b/bài tập ïTính a/ 5 - 3 -10 = 5-3 +10 =12 b/ 15+-8+4 =15-8+4 =11 Tính nhanh 15+-15+306=15-15+ +306=306 a. 768 – 39 – 768 = 768 – 39 – 768 = 39 b. -1579–12 – 1579 = - 1579 – 12 + 1579 = - 12 2/ Tổng đại số a/Tổng đại số là một dãy tính cộng, trừ, nhân, chia các số nguyên. c/ Ví dụ 5-27+5-3=5+5-27-3 =10-27+3=10+30=40 Bài 57/85 a/-17+5+8+17 =-17+ 17+5+8=13 b/30+12+-20+-12=12-12+30-20 =10 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ. 1/Khái niệm phân số là những phân số Tổng quátnếu a;bỴZ; b¹0 thì là một phân số. a là tử sốtử b là mẫu số mẫu ví dụ 2/Ví dụ là những phân số Hình trên phần tô đỏ biểu diễn phân số Cách viết a;c là phân số. dụ Nhận xétSố nguyên a có thể viết dưới dạng phân số có mẫu bằng 1. PHÂN SỐ BẰNG NHAU 1/Hai phân số bằng nhau Định nghĩa Hai phân số nếu 2/Các ví dụ a/VD1 vì -9.-4= vì a;c đúng Câu a,b phân số thứ nhất 0. b/Ví dụ2 Tìm x biết Vì nên Þx=-6. Bài 6/8 a/ Þ21x= b/ Þy=-14020Þx=-7 Bài 7/8 Điền số thích hợp vào ô trống a/ =Þ =6 b/Þ =-6 Bài 8/9 a/ vì b/ vì -a.b=-b.a Tiết 71TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ. 2/Tính chất a/Tính chấtsgk/10 mỴZ; m;b¹0 nỴZ n;b¹0 b/Nhận xét -Ta luôn viết được phân số có mẫu âm thành phân số có mẫu dương bằng nó Bằng cách nhân cả tử và mẫu với -1 VD -Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó. a/ ; b/ c/ Bài tập 13 15 phút = 30phút = 45phút = 40 phút = Bài11/11 ; 1= bài 17 sbt bài 18 a/ b/ c/ Bài tập 19 sbt mọi phân số có thể viết dưới dạng một số nguyên khi tử là bội của mẫu RÚT GỌN PHÂN SỐ. 1/ cách rút gọn phân số Cách làm trên gọi là rút gọn phân số. Tuy nhiên phân số còn có nhiều ước nên ta có thể chia cho 1 trong các ước đó. b/ Ví dụ 2 Rút gọn phân số Giải8 là ƯC của -8 và 24 nên chia cả tử và mẫu cho 8 a/ b/ c/Quy tắcSGK/13 2/Phân số tối giản? a/Ví dụ xét các phân số Tập hợp các ƯC của tử và mẫu bằng ± phân số trên gọi là phân số tối giản. b/ghi nhớSGK/14 c/Nhận xét -Muốn có phân số tối giản ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của tử và mẫu VD Rút gọn ƯCLN18;24 = chia cả tử và mẫu cho được = d/ Chú ý Phân số là tối giản nếu a vàb là hai số nguyên. Để rút gọn phân số ta chỉ cần rút gọn phân số rồi đặt thêm dấu - ở tử. -Khi giải toán phải rút gọn đến phân số tối giản. 3/Luyện tập Bài 15/15a/ chia cả tử và mẫu cho 11 b/ chia cả tử và
Có nên cho con học thêm lớp 6 không là băn khoăn của không ít bậc phụ huynh trong giai đoạn chuyển cấp này. Khi con chuẩn bị lên lớp 6 – đó là giai đoạn bước ngoặt với con. Sự thay đổi trong tâm lý trẻ lên lớp 6 Lên cấp 2, những gia đình có điều kiện và quan tâm sát sao tới con đều đầu tư cho con học thêm cả 3 môn Văn – Toán – tiếng Anh. Tiền học thêm trung bình rơi vào khoảng mấy chục ngàn một buổi học. Nếu cho con học đủ 3 môn hết khoảng 400-500 ngàn đồng/tháng. Phân tích tâm lý của lứa tuổi 11-14 thì lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng to lớn trong thời kỳ phát triển của trẻ em, thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành nên phụ huynh chớ nên “coi thường” bởi đây là giai đoạn dậy thì. Lứa tuổi này, các em có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần. Các em đang tập khẳng định mình nên không phải lời khuyên, dạy bảo nào của bố mẹ các em cũng muốn nghe. Các em muốn được đối xử như người lớn chứ không phải bảo sao nghe vậy. Do đặc thù chuyển cấp sẽ khó hơn nhiều bậc tiểu học, nhiều phụ huynh thắc mắc là khi học tiểu học các cháu là học sinh giỏi nhưng khi mới bước lên lớp 6 đã nhận được phản ánh là tiếp thu chậm, học lực trung bình, không tập trung… Dẫn đến việc cố cho con đi học thêm để bắt kịp bè bạn, đạt học sinh giỏi để vui lòng cha mẹ. Cẩn thận kẻo học thêm – Lợi bất cập hại Trên thực tế, chương trình học của các em học sinh cấp 2 hiện tại cũng khá nặng. Lịch học của con cũng đủ để “hoa mắt chóng mặt”. Trong tình hình như vậy thì có nên cho con học thêm lớp 6 không? Chẳng biết tác dụng của lớp học thêm “thần thánh” như thế nào. Nhưng nhiều bậc phụ huynh cũng như các em nhỏ lúc nào mặt mũi cũng bơ phờ. Ở tiểu học, các em chỉ học 3 buổi/ 1 tuần ở một nơi, thì lên lớp 6 cứ 1 môn học thường 2 buổi/ 1 tuần ở nhiều nơi khác nhau. Như vậy suốt tuần chỉ có học và học. Liệu học như thế các em có tiến bộ hơn? Việc quá tải do áp đặt mục tiêu từ bố mẹ đã khiến nhiều học sinh chán nản trường học, biến những năm tháng đầu lên học THCS lẽ ra hạnh phúc nhất thành những chuỗi ngày căng thẳng và sợ hãi. Có nên cho con học thêm lớp 6 không? Để giải quyết được vấn đề dạy thêm học thêm cho đến nay vẫn là bài toán nan giải. Và câu trả lời cho mỗi gia đình, mỗi hoàn cảnh lại khác nhau. Đối với những gia đình có điều kiện, việc cho con đi học thêm lớp 6 để con nhanh chóng nắm bắt bài ở lớp là không khó. Miễn là việc học thêm có hiệu quả, con tiếp thu được bài và không bị quá tải thời gian học hành quá nhiều mà vẫn còn thời gian để vui chơi. Ngược lại, đối với những gia đình không có điều kiện tiền bạc, thời gian… không nhất thiết cứ phải cho con đi học thêm. Thực tế, kiến thức lớp 6 về cơ bản không khó, con chỉ cần chịu khó ôn luyện ở nhà là ổn. Về nhà ba mẹ hãy kèm sát con học thật kỹ và hiểu sâu những gì cô giáo dạy trên lớp là hoàn toàn có thể theo được. Lời khuyên cho cha mẹ khi con lên lớp 6 Xã hội ngày càng phát triển, nhiều bậc cha mẹ lúng túng trước những thay đổi của chính con em mình và không biết cách làm thế nào để có thể hòa nhịp cùng với con, hiểu và chia sẻ cùng con khi mà khoảng cách thế hệ đang ngày càng trở thành một vật ngăn cản không nhỏ. Lắng nghe con, làm bạn cùng con là điều cha mẹ cần làm. Chuẩn bị cho con kĩ năng giao tiếp, hòa nhập với các nhóm, cộng đồng là việc rất cần thiết. Không gây áp lực cho trẻ. Trước khi cho con học hè, các phụ huynh nên tham khảo và tôn trọng quyết định của con, đồng thời có sự tìm hiểu và tư vấn từ các chuyên gia, để định hướng cho trẻ học tập một cách hiệu quả nhất giúp trẻ phát triển tốt về thể chất và tinh thần, chuẩn bị cho một năm học mới tràn đầy năng lượng. Hy vọng qua những chia sẻ trên đây, các bậc phụ huynh sẽ trả lời được câu hỏi có nên cho con học thêm lớp 6 không. Tôi tin rằng, một học sinh chăm ngoan luôn được thầy cô ghi nhận, đánh giá công bằng chứ không phải vì con có đi học thêm hay không. Xem thêm Học sinh học trường chuyên có cần học thêm nữa hay không? Dạy thêm cho con vào lớp một, người nói rất cần, kẻ nói không nên Sai lầm khi cho con học tiếng Anh phụ huynh hay mắc phải Vào ngay Fanpage của the Asianparent Vietnam để cùng thảo luận và cập nhật thông tin cùng các cha mẹ khác! Bạn có quan tâm tới việc nuôi dạy con không? Đọc các bài báo chuyên đề và nhận câu trả lời tức thì trên app. Tải app Cộng đồng theAsianparent trên IOS hay Android ngay!
Một năm học mới đã chính thức bắt đầu. Đối với học sinh lớp 6, đây là giai đoạn chuyển cấp quan trọng, đánh dấu sự thay đổi về môi trường, sự khác lạ về chương trình đào tạo. Bởi vậy, con rất cần một người đồng hành cũng như đưa ra những định hướng trong năm học đầu cấp này và cha mẹ chắc chắn là người phù hợp nhất để làm điều đó! Vậy đâu là cách thức đúng đắn giúp phụ huynh đồng hành cùng con? Hãy cùng tìm lời giải đáp dựa trên một vài gợi ý dưới đây. Cùng con thiết lập thời gian biểu Quản lý thời gian là một trong những kỹ năng quan trọng ảnh hưởng lớn đến thành công của mỗi người. Cùng con xây dựng thời gian biểu đồng nghĩa với việc cha mẹ đang hướng dẫn con cách quản lý quỹ thời gian cá nhân. Việc lập thời gian biểu cũng giúp con xác định được rõ ràng mục tiêu học tập và lên kế hoạch để từng bước đạt được nó. Đặc biệt, thời gian biểu của con cần đáp ứng đủ tiêu chí Bài học nào cũng cần được dành thời gian để học vì các môn học đều quan trọng như nhau. Cần có thời gian đọc bài trước khi lên lớp, để lên lớp cô giảng là hiểu luôn. Cần bố trí làm bài tập sớm trước hôm có môn đó độ 2-3 hôm để nếu ngày trước đó xảy ra một việc gì khiến con không có thời gian ngồi vào bàn thì con cũng đã làm bài tập trước rồi. Con phải có thời gian vui chơi giải trí, tập thể thao, đọc sách và làm công việc nhà. Ví dụ điển hình cho một thời khoá biểu khoa học Giai đoạn đầu áp dụng thời gian biểu sẽ vô cùng khó khăn bởi một phần học sinh vẫn còn mải chơi, chưa quen với nhịp học của chương trình THCS. Cha mẹ cần hết sức kiên nhẫn, tránh dùng hình thức bạo lực để doạ nạt, ép buộc con. Hãy đưa ra một thoả thuận rằng, nếu con hoàn thành lịch trình theo đúng thời gian biểu, con sẽ được thưởng, ngược lại, con phải chấp nhận chịu phạt. Hành động đó sẽ làm con cảm thấy được cha mẹ tôn trọng và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ. Bổ sung tài liệu tham khảo cho con Ngoài sử dụng sách giáo khoa là tài liệu học tập cơ bản, chính thống thì học sinh cần có thêm các tài liệu tham khảo bởi nếu chỉ dùng duy nhất SGK thì thông tin thường mang tính “sách vở”, phần nào hạn chế cách nhìn nhận vấn đề. Vậy nên, đọc thêm sách tham khảo là việc làm cần thiết để bổ sung, mở rộng tri thức cho từng bài học, từng chương, từng phần trong mỗi môn học. Có thể chia tài liệu học tập thành 3 loại, cụ thể Tài liệu hướng dẫn học tập hay còn gọi là sách tham khảo là những tài liệu có chức năng hướng dẫn học tập, ôn tập, rèn luyện kĩ năng tự học, làm đề cương… Sách tra cứu như từ điển, danh mục… Tài liệu điện tử thường là những thông tin cập nhật trên mạng Internet. Rất nhiều mẫu sách tham khảo với thiết kế bắt mắt làm phụ huynh đau đầu khi lựa chọn Hiện nay, tài liệu hướng dẫn học tập, tra cứu xuất hiện tràn lan trên thị trường. Bởi vậy, để lựa chọn được cuốn sách phù hợp với con không phải điều dễ dàng. Cha mẹ cần lưu ý tìm chọn những cuốn sách có nội dung dễ hiểu, đọc kỹ phần giới thiệu và mục lục, mua những cuốn sách có nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên sách của NXB có uy tín như NXB Giáo dục Việt Nam, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, NXB Đại học Sư phạm, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội,… Đối với tài liệu điện tử, cha mẹ nên tìm kiếm ở những trang tài liệu học đáng tin cậy, điển hình như kho tài liệu phong phú, đa dạng ở Tìm kiếm thêm nguồn trợ giúp Chương trình học bậc THCS có độ khó cao hơn hẳn những kiến thức cơ bản ở Tiểu học khiến không ít phụ huynh gặp khó khăn khi con có bài tập yêu cầu cha mẹ giúp đỡ. Lo sợ con không theo kịp bạn bè, nhiều cha mẹ “đổ xô” đi đăng ký các lớp học thêm cho con, học sinh đầu cấp đã phải học thêm tối ngày, không đủ thời gian nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động phát triển thể chất. Tuy nhiên, thực tế chứng minh, học nhiều chưa chắc đã khiến học sinh tiến bộ mà còn vô tình tạo nên áp lực học tập, khiến trẻ nảy sinh lòng chán ghét đối với việc học, sợ học. Điều cha mẹ cần làm là lựa chọn một hình thức học thêm hợp lý, để thời gian biểu của con có thể cân bằng giữa học tập và vui chơi giải trí. Học trực tuyến học online hiện nay được rất nhiều phụ huynh có con học lớp 6 lựa chọn bởi thời gian học tập linh hoạt, đa dạng các khoá và chương trình học, dễ dàng lưu giữ tài liệu cùng với mức học phí phù hợp. Hiện nay, mô hình khoá học online đang được triển khai trên toàn Hệ thống Giáo dục HOCMAI. Đặc biệt, Chương trình Học tốt 2019-2020 được thiết kế với hệ thống bài giảng đầy đủ từ lý thuyết đến bài tập, trực tiếp giảng dạy bởi các thầy cô giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm chắc chắn sẽ giúp học sinh nắm chắc kiến thức từ đầu năm học, từ đó bứt phá trong năm. Mọi thắc mắc liên quan đến Chương trình Học tốt, phụ huynh và học sinh vui lòng liên hệ ngay Hotline 0936 5858 12 để được HOCMAI tư vấn cụ thể và miễn phí!
con học kém toán lớp 6