Hiện nay, có rất nhiều cá nhân cũng như công ty báo giá Thiết Kế Website rất cao nhưng lại không đảm bảo chất lượng website. Có rất nhiều khách hàng phàn nàn về vấn đề này. Vì thế, ANThanhs đem đến cho bạn sự an tâm trong việc tạo một Website cho doanh nghiệp mình. Sử
Nộp hồ sơ trực tiếp trong giờ hành chính hoặc gửi qua đường bưu điện về địa chỉ: CÔNG TY BẢO HIỂM VIETINBANK CẦN THƠ. Tầng 10, Số 45A-47 đường 30/4, phường Tân An, Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Hoặc: gửi hồ sơ scan về địa chỉ email: maintd@myvbi.vn. Tiêu đề
Bảng thống kê các công ty bảo hiểm hàng đầu Việt Nam 2022. Theo dữ liệu từ Báo cáo Đánh giá Việt Nam - Vietnam Report, các vị trí dẫn đầu thuộc về những cái tên cũng khá quen mặt: Bảo Việt Nhân Thọ - công ty nội địa duy nhất vẫn tiếp tục giữ vững vị trí Top 1, ngôi vị Top 2 thuộc về Prudential và Dai
Tài liệu "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các Công ty Bảo hiểm phi nhân thọ của Tổng Công ty Bảo hiểm Việt nam" có mã là 635860, file định dạng doc, có 95 trang, dung lượng file 966 kb.Tài liệu thuộc chuyên mục: Luận văn đồ án > Kinh tế > Kế toán - Kiểm toán.Tài liệu thuộc loại Vàng
3.8 Hanwha Life Việt Nam. Hanwha Life Việt Nam thuộc công ty chính là Hanwha Life Insurance - đây là một tập đoàn lớn về bảo hiểm nhân thọ lâu năm nhất tại xứ sở kim chi - đất nước Hàn Quốc. Hanwha Life gia nhập vào nước ta từ năm 2009. Cho đến hiện nay công ty đã có hơn 160
Công ty bảo hiểm Tài sản và Thiệt hại lớn thứ 6 trên toàn cầu. Trụ sở chính tập đoàn tại Boston - Mỹ, Tập Đoàn Liberty Mutual với hơn 100 năm kinh nghiệm hoạt động bảo hiểm tại Mỹ và trên phạm vi toàn cầu. Tập Đoàn Liberty Mutual danh tiếng tại Mỹ và trên thế giới
Bảo hiểm Thanh toán và quản lý tiền tệ Gần 15.000 phần quà dành tặng khách hàng nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. Công cụ tính toán Chuyển đổi ngoại tệ Tính lịch trả nợ
Những câu hỏi liên quan đến công ty bảo hiểm nhân thọ AIA Việt nam sẽ được giải đáp đầy đủ giúp các bạn hiểu rõ và tin tưởng hơn với AIA. Định kỳ các công ty kiểm toán sẽ kiếm toán toàn bộ sổ sách, báo cáo, quy trình nhằm đảm bảo tất cả đều được
App Vay Tiền. Hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệp bảo hiểmBan hành theo QĐ số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTCSỐ HIỆU TK TÊN TÀI KHOẢN SỐ HIỆU TK TÊN TÀI KHOẢNCấp1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp1 Cấp 2 Cấp 31 2 3 4 1 2 3 4Loại TK 1Tài sản ngắn hạn 1312Phải thu về các khoản giảm chi BHgốc111 Tiền mặt 13121 Phải thu đòi người thứ 3 bồi hoàn1111 Tiền Việt Nam 13122 Phải thu hàng đã xử lý bồi thường100%1112 Ngoại tệ 1313 Phải thu về hoạt động nhận tái 1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 13131 Phải thu phí nhận tái bh112 Tiền gửi ngân hàng* 13132 Phải thu hoàn hoa hồng nhận tái1121 Tiền Việt Nam 13138 Phải thu khác về hđ nhận tái1122 Ngoại tệ 1314 Phải thu về hđ nhượng tái1123 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý 13141 Phải thu bồi thường nhượng tái113 Tiền đang chuyển 13142 Phải thu hoa hồng1131 Tiền Việt Nam 13143 Phải thu về hoàn phí nhượng tái1132 Ngoại tệ 13148 Phải thu khác về hđ nhượng tái121 Đầu tư chứng khoán ngắnhạn1315 Phải thu về hđ môi giới bh1211 Cố phiếu 13151 Phải thu về hoa hồng môi giới1212 Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiều 13158 Phải thu khác về hđ môi giới128 Đầu tư ngắn hạn khác 1316 Phải thu về hđ đầu tư tài chính1281 Tiền gửi có kỳ hạn 1318 Phải thu khác của khách hàng1282 Tạm ứng từ hợp đồng BHT 133 Thuế GTGT được khấu trừ1288 Đầu tư ngắn hạn khác 1331 Thuế GTGT được khấu trừ củahàng hóa, dịch vụ129 Dự phòng giảm giá đầu tưngắn hạn1332 Thuế GTGT được khấu trừ củaTSCĐ131 Phải thu của khách hàng* 1333 Thuế GTGT được khấu trừ của tàisản mua để BT1311 Phải thu về các khoản thu hoạtđộng BH gốc136 Phải thu nội bộ13111 Phải thu phí BH gốc 1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trựcthuộc13112 Phải thu về đại lý giám định tổnthất1368 Phải thu nội bộ khác13113 Phải thu về đại lý xét giải quyếtbồi thường138 Phải thu khác13114 Phải thu về đại lý yêu cầungười thứ 3 bồi hoàn1381 Tài sản thiếu chờ xử lý13115 Phải thu về đại lý xử lý bồithường 100%1385 Phải thu về cổ phần hóa13116 Thu phí giám định tổn thất 1388 Phải thu khác13118 Phải thu khác về hoạt động BHgốc139 Dự phòng phải thu khó đòi1 2 3 4 1 2 3 4141 Tạm ứng* 221 Đầu tư vào công ty con142 trả trước ngắn hạn 222 Vón góp liên doanh144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn 223 Đầu tư vào công ty liên kết152 Hàng mua đang đi đường 228 Đầu tư dài hạn khác152 Nguyên vật liệu* 2281 Cổ phiếu153 Công cụ, dụng cụ 2282 Trái phiếu154 SX KD dở dang 2288 Đầu tư dài hạn khác1541CP trực tiếp KD BH gốc 22881 Cho vay dài hạn1543CP trực tiếp KD nhận tái 22882 Tạm ứng / cho vay theoHĐBH nhân thọ1544CP trực tiếp KD nhượng tái 22888 Đầu tư dài hạn khác1545CP trực tiếp KD môi giới 229 Dự phòng giảm giá đầu tưdài hạn1548CP hđ KD khác dở dang 241 Xây dựng cơ bản dở dang156 Hàng hóa 2411 Mua sắm TSCĐ1561 Giá mua hàng hóa 2412 Xây dựng cơ bản1562 Chi phí thu mua hàng hóa 2413 Sửa chữa lớn TSCĐ1567 Hàng hóa bất động sản 242 Chi phí trả trước dài hạn157 Hàng gửi đi bán 243 Tài sản thuế thu nhậphoãn lại159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 244 Ký quỹ, ký cược dài hạn161 Chi sự nghiệp 2441 Ký quỹ bảo hiểm1611 Chi sự nghiệp năm trước 2442 Ký quỹ, ký cước khác1612 Chi sự nghiệp năm nay Loại TK 3Nợ phải trảLoại TK 2Tài sản dài hạn311 Vay ngắn hạn211 Tài sản cố định hữu hình 315 Nợ dài hạn đến hạn trả2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 331 Phải trả Ptr cho ngườibán*2112 Máy móc, thiết bị 3311 Ptr các khoản BH gốc2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn 33111 Ptr về chi bồi thường và trảtiền bh2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý 33112 Ptr về hoa hồng2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sảnphẩm33113 Ptr về phí giám định tổnthất2118 TSCĐ khác 33114 Ptr về chi đòi người thứ 3212 TSCĐ thuê tài chính 33115 Ptr về chi phí xử lý hàng đãbồi thường 100%213 TSCĐ vô hình 33116 Ptr về chi đánh giá RR củađối tượng BH2131 Quyền sử dụng đất 33117 Ptr về chi đề phòng hạn chếrủi ro, tổn thất2132 Quyền phát hành 33118 Ptr khác2133Bản quyền, bằng sáng chế 3312 Ptr các khoản giảm thu BHgốc2134Nhóm hiệu hàng hóa 33121 Ptr về hoàn phí BH2135 Phần mềm máy vi tính 33128 Ptr về giảm phí BH2136 Giấy phép& giấy phép nhượng quyền 3313 Ptr về hoạt động nhận tái2138 TSCĐ vô hình khác 33131 Ptr về chi bồi thường214 Hao mòn TSCĐ 33132 Ptr về chi hoa hồng2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 33133 Ptr về chi đánh giá rủi ro củađối tượng BH2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 33134 Ptr về hoàn phí BH2143Hao mòn TSCĐ vô hình 33135 Ptr về giảm phí BH2147 Hao mòn BĐS đầu tư 33138 Phải trả về khác3314 Phải trả về hđ nhượng tái 3385 Phí BH tạm thu/ phải trả cổphần hóa33141 Phải trả về phí nhượng tái 3386 Nhận ký quỹ, ký cược ngắnhạn33142 Ptr về hoàn hoa hồng nhượng tái 3387 Doanh thu chưa thực hiện33143 Ptr về giảm hoa hồng nhượng tái 3388 Phải trả phải nộp khác33148 Phải trả khác 341 Vay dài hạn3315 Phải trả về hđ môi giới BH 342 Nợ dài hạn33151 Phải trả về chi môi giới BH 343 Trái phiếu phát hành33152 Phải trả về chi mua BH TNNN 3431 Mệnh giá trái phiếu33153 Phải trả về hoàn hoa hồng môi giới BH 3432 Chiết khấu trái phiếu33154 Phải trả về giảm hoa hồng môi giới BH 3433 Phụ trội trái phiếu33158 Phải trả khác 344 Nhận ký quỹ, ký cược dàihạn3316 Phải trả về hđ đầu tư tài chính 347 Thuế thu nhập hoãn lại phảitrả33161 Phải trả lãi cho chủ hợp đồng* 351 Quỹ dự phòng trợ cấp mấtviệc làm33168 Phải trả khác 352 Dự phòng phải trả 3318 Phải trả khác cho người bán Loại TK4Vốn chủ sở hữu333 Thuế và các khoản phải nộp cho Nhànước411 Nguồn vốn kinh doanh3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp 4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu33311 VAT đầu ra 4112 Thặng dư vốn cổ phần*33312 Thuế hàng nhập khẩu 4118 Vốn khác3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 412 Chênh lệch đánh giá lại tàisản3333 Thuế xuất, nhập khẩu 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 4131 CLTG hối đoái đánh giá lạicuối năm tài chính3335 Thuế thu nhập cá nhân 4132 CLTG hối đoái trong giai đoạnđầu tư XDCB3336 Thuế tài nguyên 414 Quỹ đầu tư phát triển3337 Thuế nhà đất. tiền thuê đất 415 Quỹ dự phòng tài chính3338 Các loại thuế khác 417 Quỹ dự trữ bắt buộc3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 418 Các quỹ thuộc vốn CSH DN tự nguyện334 Phải trả người lao động 419 Cố phiếu quỹ*3341 Phải trả công nhân viên 421 Lợi nhuận chưa phân phối3348 Phải trả người lao động khác 4211 Lợi nhuận chưa phân phốinăm trước335 Dự phòng nghiệp vụ 4212 Lợi nhuận chưa phân phốinăm nay3351 Dự phòng nghiệp vụ BH 431 Quỹ khen thưởng, phúc lơị33511 Dự phòng phí 4311 Quỹ khen thưởng33512 Dự phòng toán học 4312 Quỹ phúc lợi33513 Dự phòng bồi thường 4313 Quỹ phúc lợi đó hình 5328-he-thong- title="Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp 2"> Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp 2 34 1 9
nguyên tắc kế toán tách quỹ bảo hiểm nhân thọ như sau Các Tài khoản sử dụng khi lập báo cáo tách quỹ TK 337 - “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”; [...] Nguyên tắc kế toán tách quỹ bảo hiểm nhân thọ Kiến thức của bạn Nguyên tắc kế toán tách quỹ bảo hiểm nhân thọ Kiến thức của luật sư Căn cứ pháp lý Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm Nội dung tư vấn về nguyên tắc kế toán tách quỹ bảo hiểm nhân thọ 1. Nguyên tắc kế toán tách quỹ bảo hiểm nhân thọ Điều 9 Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm quy định về nguyên tắc kế toán tách quỹ bảo hiểm nhân thọ như sau Thứ nhất Các Tài khoản sử dụng khi lập báo cáo tách quỹ TK 337 – “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”; TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”; TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”; Các TK đầu tư TK 121- “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”; TK 128 – “Đầu tư ngắn hạn khác”; TK 228 – “Đầu tư dài hạn khác”. Các TK liên quan đến tiền, thanh toán, phải thu, phải trả như TK 111, 112, 131, 138, 331, 338. TK 352 – “Dự phòng phải trả”. Các TK chi phí như TK 635 – “Chi phí tài chính”; TK 624, 641, 642 Các TK khác nếu có. Thứ hai Tất cả các tài khoản quy định tại khoản 1 Điều này doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải mở chi tiết và dùng mã số các quỹ để theo dõi chi tiết tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, phải thu, phải trả, kết quả kinh doanh của từng quỹ quỹ chủ sở hữu, quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm bao gồm các quỹ quỹ tham gia chia lãi; quỹ không tham gia chia lãi; quỹ liên kết chung; quỹ liên kết đơn vị; quỹ hưu trí tự nguyện để đảm bảo có đầy đủ số liệu phục vụ các báo cáo nghiệp vụ như Báo cáo tách quỹ, chia lãi; báo cáo kết quả hoạt động của từng quỹ; báo cáo về dự phòng nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị và cơ quan có thẩm quyền. Nguyên tắc kế toán tách quỹ bảo hiểm nhân thọ 2. Nguyên tắc hạch toán tài khoản tài khoản 337 Khoản 2 Điều 8 Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm quy định về nguyên tắc hạch toán tài khoản tài khoản 337 như sau Thứ nhất Tài khoản này dùng để hạch toán tách quỹ Quỹ chủ sở hữu và Quỹ chủ hợpđồng. Thứ hai Nguyên tắc kế toán tách quỹ Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải thực hiện tách và hạch toán riêng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm thu được của bên mua bảo hiểm sau đây gọi tắt là Quỹ chủ sở hữu và Quỹ chủ hợp đồng. Nguyên tắc tách và xác định tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của từng quỹ phải tuân thủ theo quy định của chế độ tài chính hiện hành đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải tổ chức hệ thống sổ kế toán, mở mã số chi tiết của từng quỹ để ghi nhận riêng biệt tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của từng quỹ Quỹ chủ sở hữu và Quỹ chủ hợp đồng phục vụ báo cáo tách quỹ. Các giao dịch phát sinh về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí liên quan trực tiếp đến quỹ nào sẽ được ghi nhận riêng cho quỹ đó. Các giao dịch liên quan đến nhiều quỹ phải được tập hợp và phân bổ cho từng quỹ dựa trên cơ sở công bằng và hợp lý. DNBH nhân thọ phải xác định các nguyên tắc phân bổ các giao dịch phát sinh về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí liên quan đến từng quỹ; Các nguyên tắc phân bổ này phải được Bộ Tài chính chấp thuận. Mỗi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chỉ lập một bộ Báo cáo tài chính chính thức và duy nhất để nộp các cơ quan quản lý Nhà nước và phục vụ công khai tài chính. Việc phản ánh các chỉ tiêu tách bạch giữa Quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và Quỹ chủ sở hữu được thực hiện trên một Báo cáo riêng thuộc báo cáo nghiệp vụ báo cáo tách quỹ. Báo cáo tách quỹ này chỉ nộp cho Cơ quan quản lý bảo hiểm thuộc Bộ Tài chính và lưu sử dụng tại doanh nghiệp. Thứ ba Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán tách Quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và Quỹ chủ sở hữu Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải quy định mã số của từng quỹ, đảm bảo tính thống nhất và nhất quán từ khâu lập chứng từ, mở tài khoản, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, báo cáo tách quỹ. Chứng từ kế toán Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ khi lập và thu thập chứng từ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu phải dùng mã số của các Quỹ để làm cơ sở ghi sổ kế toán tách biệt các Quỹ. Tài khoản kế toán Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng để mở các tài khoản chi tiết hoặc các mã số từng quỹ để phản ánh riêng tài sản, nguồn vốn, hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả của Quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và Quỹ chủ sở hữu. Bài viết tham khảo Kế toán tài khoản 337 phải thu giữa các Quỹ theo quy định Kế toán tài khoản 511 về doanh thu nhận tái bảo hiểm theo quy định Để được tư vấn về nguyên tắc kế toán tách quỹ bảo hiểm nhân thọ quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm 24/7 1900 6178 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail lienhe Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất. Luật Toàn quốc xin chân thành cảm ơn.
Đồng hành cùng người dân Việt Nam Năm 2013, Sun Life đặt chân đến thị trường Việt Nam thông qua liên doanh Bảo hiểm Nhân thọ PVI Sun Life, từ tháng 11 năm 2016, trở thành công ty 100% vốn của Sun Life với thương hiệu Sun Life Việt Nam. Với mục đích giúp Khách hàng đạt được an toàn tài chính trọn đời và tận hưởng cuộc sống khỏe mạnh hơn, Sun Life Việt Nam cam kết đầu tư lâu dài, an toàn, hiệu quả để đáp ứng mọi nhu cầu của Khách hàng trong từng giai đoạn của cuộc sống. Thế mạnh của chúng tôi Với lợi thế của một công ty trẻ và năng động, chắt lọc những tinh hoa và kinh nghiệm của Tập đoàn với lịch sử đầy tự hào hơn 150 năm có vị thế vững chắc và mạng lưới rộng khắp trên toàn cầu, Sun Life Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ cùng vun đắp một tương lai tươi sáng cho người dân và các doanh nghiệp Việt Nam. Thương hiệu Sun Life Trên toàn cầu, Tập đoàn Sun Life hướng đến mục đích “Giúp khách hàng đạt được an toàn tài chính trọn đời và tận hưởng cuộc sống khoẻ mạnh hơn”. Chúng tôi không ngừng tìm kiếm các giải pháp sáng tạo, thiết thực để đáp ứng tốt nhất nhu cầu Khách hàng trong mọi giai đoạn cuộc đời. Chúng tôi mong muốn giúp Khách hàng làm chủ cuộc sống của mình, ngay từ bây giờ cho đến khi họ an nhàn nghỉ hưu.
BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 232/2012/TT-BTC Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2012 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ, DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM VÀ CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ NƯỚC NGOÀI Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH 10 ngày 09/12/2000; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010; Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm; Căn cứ Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định một số Tài khoản, nguyên tắc, phương pháp hạch toán, mẫu Báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, sức khỏe, tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập và hoạt động theo pháp luật tại Việt Nam sau đây viết tắt là Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. 2. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sau đây viết tắt là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp. Điều 2. Quy định về tài khoản kế toán 1. Đổi tên một số tài khoản kế toán đã ban hành tại Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Đổi tên tài khoản cấp 2 của TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” như sau - TK 5111 - “Doanh thu bán hàng hóa” thành “Doanh thu phí bảo hiểm gốc”; - TK 5112 - “Doanh thu bán các thành phẩm” thành “Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm”; - TK 5113 - “Doanh thu cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”. Đổi tên TK 531 - “Hàng bán bị trả lại” thành “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”. TK 531 có các tài khoản cấp 2 như sau - TK 5311 - Hoàn phí bảo hiểm gốc; - TK 5312 - Hoàn phí nhận tái bảo hiểm; - TK 5313 - Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. Đổi tên TK 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”. TK 532 có các tài khoản cấp 2 như sau - TK 5321 - Giảm phí bảo hiểm gốc; - TK 5322 - Giảm phí nhận tái bảo hiểm; - TK 5323 - Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. 2. Bổ sung các Tài khoản kế toán so với Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Bổ sung tài khoản cấp 2 của TK 244 - “Ký quỹ, ký cược dài hạn” như sau - TK 2441 - Ký quỹ bảo hiểm; - TK 2448 - Ký quỹ, ký cược khác. Bổ sung tài khoản cấp 2, cấp 3 của TK 352 - “Dự phòng phải trả” như sau - TK 3521 - Dự phòng phí chưa được hưởng + TK 35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm; + TK 35212 - Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm. - TK 3522 - Dự phòng bồi thường + TK 35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm; + TK 35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm. - TK 3523 - Dự phòng dao động lớn. - TK 3524 - Dự phòng phải trả. Bổ sung TK 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”. Bổ sung TK 533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm”. Bổ sung TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”. TK 624 có các tài khoản cấp 2 và cấp 3 như sau - TK 6241 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc + TK 62411 - Chi bồi thường; + TK 62412 - Dự phòng phí chưa được hưởng; + TK 62413 - Dự phòng bồi thường; + TK 62414 - Chi hoa hồng; + TK 62417 - Chi quản lý đại lý bảo hiểm; + TK 62418 - Chi khác về kinh doanh bảo hiểm gốc. - TK 6242 - Chi phí kinh doanh nhận tái bảo hiểm + TK 62421 - Chi bồi thường; + TK 62422 - Dự phòng phí chưa được hưởng; + TK 62423 - Dự phòng bồi thường; + TK 62424 - Chi hoa hồng; + TK 62428 - Chi khác về kinh doanh nhận tái bảo hiểm. - TK 6243 - Chi phí kinh doanh nhượng tái bảo hiểm. - TK 6245 - Dự phòng dao động lớn. - TK 6248 - Chi phí hoạt động kinh doanh khác. Bổ sung TK 005 - “Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm” TK 005 có các tài khoản cấp 2 như sau + TK 0051 - Hợp đồng bảo hiểm gốc chưa phát sinh trách nhiệm; + TK 0052 - Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm; + TK 0053 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm. 3. Không dùng một số Tài khoản kế toán sau Không dùng các Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán - TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa; - TK 155 - Thành phẩm; - TK 1561 - Giá mua hàng hóa; - TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa; - TK 157 - Hàng gửi đi bán; - TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuế; - TK 161 - Chi sự nghiệp; - TK 2134 - Nhãn hiệu hàng hóa; - TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng; - TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa; - TK 417 - Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp; - TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB; - TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp; - TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ; - TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá; - TK 521 - Chiết khấu thương mại; - TK 611 - Mua hàng; - TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; - TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp; - TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công; - TK 627 - Chi phí sản xuất chung; - TK 631 - Giá thành sản xuất; - TK 641 - Chi phí bán hàng. Không dùng các Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán - TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược; - TK 008 - Dự toán chi sự nghiệp, dự án. Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ theo Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này. Điều 3. Kế toán các khoản đầu tư tài chính 1. Kế toán các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phản ánh ở các nhóm Tài khoản 12 - Đầu tư tài chính ngắn hạn, nhóm TK 22 - Đầu tư tài chính dài hạn và các Tài khoản liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư TK 1567 - Hàng hoá bất động sản và TK 217 - Bất động sản đầu tư. 2. Kế toán các khoản đầu tư tài chính được phản ánh ở các Tài khoản nêu tại khoản 1 Điều này cần tuân thủ các quy định sau Các hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải tuân thủ quy định pháp luật và đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, thanh khoản; Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch toán các khoản đầu tư ở các nhóm Tài khoản 12 - Đầu tư tài chính ngắn hạn, nhóm TK 22 - Đầu tư tài chính dài hạn chi tiết, tách bạch theo từng nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật làm cơ sở lập báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định của chế độ tài chính; Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải thực hiện các quy định khác theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp. 3. Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn bao gồm tiền gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu, kinh doanh bất động sản, thành lập hoặc góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm ở nước ngoài và các danh mục đầu tư khác. Từng khoản đầu tư phải được ghi sổ kế toán để theo dõi giá gốc khoản đầu tư ban đầu, tình hình tăng giảm các khoản đầu tư và giá trị khoản đầu tư hiện có cuối kỳ kế toán, đồng thời phải theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành đầu tư nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải căn cứ vào sổ kế toán chi tiết của các khoản đầu tư theo từng hình thức đầu tư phát sinh trong kỳ để lập báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định của chế độ tài chính ví dụ căn cứ vào sổ kế toán chi tiết từng khoản tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn để lập bảng tổng hợp các khoản đầu tư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn ngắn hạn theo từng nguồn hình thành đầu tư nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng Tài khoản 131 - “Phải thu của khách hàng” Bổ sung nội dung phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với các đối tượng phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gọi tắt là hoạt động kinh doanh khác. Bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Tài khoản 131 phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu và hạch toán chi tiết theo từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác làm cơ sở lập Bảng cân đối kế toán và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Tài khoản 131 phải hạch toán chi tiết các khoản phải thu phí bảo hiểm gốc gồm phải thu của bên mua bảo hiểm, của đại lý bảo hiểm, của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, phải thu phí nhận tái bảo hiểm, phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, phải thu bồi thường từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm và phải thu khác thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%... để đảm bảo cung cấp đủ thông tin thuyết minh trong báo cáo tài chính và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm không phản ánh vào TK 131 - “Phải thu của khách hàng”. Khoản hoa hồng bảo hiểm phải thu này, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm hạch toán vào bên Nợ TK 331 - “Phải trả cho người bán” Nợ TK 331/Có TK 5113 để ghi giảm số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131 - “Phải thu của khách hàng” Bên Nợ Số tiền phải thu của các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác. Bên Có Số tiền đã thanh toán của các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác. Số dư bên Nợ Số tiền còn phải thu của các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác. Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi phát sinh các khoản phí bảo hiểm gốc phải thu của các đối tượng như thu trực tiếp của khách hàng là bên mua bảo hiểm, thu của doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, thu qua doanh nghiệp môi giới bảo hiểm hoặc đại lý bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá chưa có thuế GTGT 5111 Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp 33311 nếu có. 2. Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền phí bảo hiểm gốc, ghi Nợ các TK 111, 112,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 3. Khi phát sinh các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc như thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%..., kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp nếu có. 4. Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, ghi Nợ các TK 111, 112,… Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 5. Khi phát sinh các khoản phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5112 Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu. Đồng thời xác định và phản ánh hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và ghi giảm phí nhận tái bảo hiểm phải thu, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62424 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả. 6. Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu sau khi trừ - hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112,... Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 7. Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phát sinh các khoản phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu về chi phí đòi người thứ ba bồi hoàn, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6241. 8. Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhận được tiền của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về các khoản phải thu, ghi Nợ các TK 111, 112 ,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 9. Khi doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu phát sinh các khoản phải thu bồi thường từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, thu về chi phí đòi người thứ ba bồi hoàn, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% của doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 Số tiền chi bồi thường và các khoản chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp đứng đầu Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Số tiền chi bồi thường và các khoản chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường phải thu của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán Số tiền chi bồi thường và các khoản chi khác phải trả khi xảy ra tai nạn, tổn thất. 10. Khi doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu nhận được tiền của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm về các khoản phải thu từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112 ,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 11. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh các khoản phải thu về cung cấp các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường,... của khách hàng, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5118 Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 33311 nếu có. 12. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nhận được tiền của khách hàng về các khoản phải thu, ghi Nợ các TK 111, 112 ,... Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 13. Trường hợp thanh toán bù trừ các khoản phải thu, phải trả của cùng một đối tượng, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Điều 5. Kế toán các khoản chi phí trả trước ngắn hạn Tài khoản 142 - “Chi phí trả trước ngắn hạn” Bổ sung nội dung phản ánh các khoản chi phí hoa hồng bảo hiểm phải trả thực tế đã phát sinh nhưng chưa được tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm của kỳ phát sinh và việc kết chuyển chi phí hoa hồng bảo hiểm vào chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm của các kỳ kế toán sau trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh 12 tháng. Bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí hoa hồng bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa phân bổ cho từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. - Toàn bộ hoa hồng bảo hiểm phải trả cho đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài chính hạch toán vào bên Nợ TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” chi tiết cho từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. - Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải xác định khoản hoa hồng bảo hiểm chưa được tính vào chi phí kỳ này tương ứng với doanh thu phí bảo hiểm chưa được hưởng để chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế toán sau theo phương pháp trích lập dự phòng phí bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài chính. - Định kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xác định và phân bổ khoản hoa hồng bảo hiểm vào chi phí kinh doanh bảo hiểm kỳ này. - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch toán chi tiết hoa hồng bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa phân bổ, số đã phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ để làm cơ sở thuyết minh trên báo cáo tài chính theo quy định. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 142 - “Chi phí trả trước ngắn hạn” Bên Nợ Các khoản chi phí hoa hồng bảo hiểm thực tế phát sinh chưa phân bổ. Bên Có Các khoản chi phí hoa hồng bảo hiểm đã phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Nợ Các khoản chi phí hoa hồng bảo hiểm chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm. Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc xác định được hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm a. Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414, 62424 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có các TK 111, 112, 331,... b. Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài không thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414, 62424 Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các loại thuế khác Chi tiết thuế nhà thầu nếu có. c. Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT, kế toán phản ánh số thuế GTGT phải thu của nhà thầu được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các loại thuế khác Chi tiết thuế nhà thầu nếu có. 2. Khi phát sinh hoa hồng doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc phải trả cho các đại lý bảo hiểm là tổ chức hoặc cá nhân a. Trường hợp đại lý bảo hiểm là tổ chức, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có các TK 111, 112, 331,… b. Trường hợp đại lý bảo hiểm là cá nhân, ghi - Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trả tiền ngay cho các đại lý bảo hiểm Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414 Có các TK 111, 112 Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. - Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chưa trả tiền hoa hồng cho các đại lý bảo hiểm Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414 Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi trả tiền cho các đại lý bảo hiểm Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112 Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. 3. Khi phát sinh hoa hồng phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm trừ - vào số phí nhận tái bảo hiểm còn phải thu theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62424 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 4. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải xác định và ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm các khoản chi phí hoa hồng bảo hiểm phải trả thực tế đã phát sinh chưa được ghi nhận vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế toán sau, ghi Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414, 62424. 5. Định kỳ, xác định và phân bổ hoa hồng bảo hiểm vào chi phí kinh doanh bảo hiểm kỳ này Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414, 62424 Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn. Điều 6. Kế toán chi phí khai thác bảo hiểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm Chi phí khai thác bảo hiểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được phản ánh vào tài khoản 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này 1. Toàn bộ chi phí khai thác bảo hiểm bao gồm Chi hoa hồng môi giới bảo hiểm, chi hoa hồng đại lý bảo hiểm, chi hoa hồng nhận tái bảo hiểm, các chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng như Chi phí cho nhân viên bán bảo hiểm, chi tuyển dụng, đào tạo và quản lý đại lý bảo hiểm, chi khen thưởng đại lý, chi phí thuê văn phòng cho hoạt động bán hàng hoặc đại lý bảo hiểm, chi phí quảng cáo, tiếp thị,...Các chi phí này khi phát sinh được ghi vào bên Nợ TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”. 2. Không phản ánh các khoản chi phí khai thác bảo hiểm vào TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. 3. Các khoản chi phí khai thác bảo hiểm khi phát sinh xác định được cụ thể, rõ ràng thì phản ánh vào TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”. 4. Khi phát sinh những chi phí quản lý chung không xác định được cụ thể, rõ ràng cho hoạt động khai thác bảo hiểm và quản lý doanh nghiệp thì kế toán doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phản ánh vào bên Nợ TK 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải tiến hành tính toán, phân bổ phần chi phí quản lý chung theo tiêu thức phù hợp và đảm bảo nhất quán. Phần chi phí khai thác bảo hiểm được phân bổ ghi Nợ TK 624/Có TK 642, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải thuyết minh tiêu thức phân bổ các khoản chi phí này mà doanh nghiệp áp dụng trong kỳ trên thuyết minh báo cáo tài chính. 4. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch toán chi tiết chi phí khai thác bảo hiểm theo các nội dung chi phí được quy định trong chế độ tài chính và theo từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm để có đủ thông tin thuyết minh trong báo cáo tài chính và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Điều 7. Kế toán các khoản ký quỹ bảo hiểm Tài khoản 244 - “Ký quỹ, ký cược dài hạn”, có 2 tài khoản cấp 2 - Tài khoản 2441 - “Ký quỹ bảo hiểm” Dùng để phản ánh số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ký quỹ bảo hiểm theo Luật kinh doanh bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 2441 - “Ký quỹ bảo hiểm” Bên Nợ Số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ký quỹ dài hạn khi bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc bổ sung trong quá trình hoạt động. Bên Có - Số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sử dụng để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt; - Số tiền ký quỹ dài hạn doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ rút về khi chấm dứt hoạt động. Số dư bên Nợ Số tiền đang ký quỹ dài hạn. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chuyển tiền để ký quỹ bảo hiểm, ghi Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn 2441 Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng. 2. Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ rút tiền ký quỹ bảo hiểm, ghi Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn 2441. 3. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sử dụng số tiền ký quỹ bảo hiểm để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt theo quy định của chế độ tài chính, ghi Nợ các TK có liên quan Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn 2441. - Tài khoản 2448 - “Ký quỹ, ký cược khác” Dùng để phản ánh số tiền hoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đem đi ký quỹ, ký cược dài hạn tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác có thời hạn trên 1 năm ngoài các khoản ký quỹ bảo hiểm. Kế toán TK 2448 thực hiện theo quy định của TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC . Điều 8. Kế toán các khoản phải trả cho người bán Tài khoản 331 - “Phải trả cho người bán” Bổ sung nội dung phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với các đối tượng phải trả liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Tài khoản 331 phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả theo từng nội dung phải trả và hạch toán chi tiết theo từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác làm cơ sở lập Bảng cân đối kế toán và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Tài khoản 331 phải hạch toán chi tiết các khoản phải trả gồm phải trả phí nhượng tái bảo hiểm, phải trả doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, phải trả bồi thường bảo hiểm, phải trả hoa hồng bảo hiểm và phải trả khác để đảm bảo cung cấp đủ thông tin thuyết minh trong báo cáo tài chính và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm không phản ánh vào TK 331 - “Phải trả cho người bán”. Khoản hoa hồng bảo hiểm phải trả này, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phải hạch toán vào bên Có TK 131 ghi Nợ TK 624/Có TK 131 để ghi giảm số phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 331 - “Phải trả cho người bán” Bên Nợ Số tiền đã thanh toán cho các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh bảo hiểm khác. Bên Có Số tiền phải trả cho các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh bảo hiểm khác. Số dư bên Có Số tiền còn phải trả cho các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh bảo hiểm khác. Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi phát sinh các khoản phải trả về chi bồi thường cho đối tượng được bảo hiểm do xảy ra tai nạn, tổn thất theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và khách hàng bên mua bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 2. Khi nhận dịch vụ cung cấp chi phí giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, đánh giá rủi ro của đối tượng bảo hiểm và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc của người bán, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6241 Tài khoản cấp 3 phù hợp Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 3. Khi ứng trước hoặc thanh toán tiền bồi thường cho đối tượng được bảo hiểm hoặc khi thanh toán các khoản nợ phải trả cho người cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... 4. Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm về số tiền bồi thường và các khoản chi khác như chi đòi người thứ ba bồi hoàn, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% thuộc phần trách nhiệm nhận tái bảo hiểm và các chứng từ liên quan, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phản ánh số tiền phải trả về chi bồi thường nhận tái bảo hiểm và các khoản chi khác cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6242 Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 5. Khi nhận dịch vụ cung cấp của người bán liên quan đến hoạt động nhận tái bảo hiểm như chi phí đánh giá, giám định tổn thất của đối tượng bảo hiểm,..., kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6242 Tài khoản cấp 3 phù hợp Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 6. Khi ứng trước hoặc thanh toán tiền bồi thường và các khoản chi khác cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm hoặc khi thanh toán các khoản nợ phải trả cho người cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112, ... 7. Khi phát sinh khoản phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331- Phải trả cho người bán Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Đồng thời phản ánh doanh thu hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Số tiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113. 8. Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 3338 - Các loại thuế khác thuế nhà thầu nếu có. 9. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh các khoản phải trả người bán, người cung cấp dịch vụ liên quan đến các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường,... ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6248 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ 1331 nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 10. Khi nhận dịch vụ cung cấp của người bán liên quan đến hoạt động nhượng tái bảo hiểm như chi phí đánh giá, giám định tổn thất của đối tượng bảo hiểm,... kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6243 Tài khoản cấp 3 phù hợp Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 11. Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ứng trước hoặc thanh toán các khoản phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ liên quan đến các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường,..., ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112, ... 12. Trường hợp thanh toán bù trừ các khoản phải thu, phải trả của cùng một đối tượng, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Điều 9. Kế toán doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng Tài khoản 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện” Bổ sung nội dung phản ánh các khoản doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế đã phát sinh nhưng chưa được tính vào doanh thu của kỳ phát sinh và việc kết chuyển hoa hồng vào doanh thu hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm của các kỳ kế toán sau trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh 12 tháng. Bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải theo dõi chi tiết các khoản doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa được hưởng chờ phân bổ cho hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản lý. - Toàn bộ hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài chính hạch toán vào bên Có TK 511 5113. - Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải xác định doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng tương ứng với khoản phí nhượng tái bảo hiểm chưa được ghi nhận kỳ này để chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế toán sau theo phương pháp trích lập dự phòng phí bảo hiểm đã đăng ký với Bộ Tài chính. - Định kỳ, doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm xác định và ghi nhận khoản hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng kỳ trước vào doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm kỳ này. - Doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải hạch toán chi tiết doanh thu hoa hồng bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa phân bổ, số đã phân bổ vào doanh thu hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm trong kỳ để làm cơ sở thuyết minh trên báo cáo tài chính theo quy định. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện” Bên Nợ Các khoản doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm đã phân bổ vào doanh thu hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm trong kỳ. Bên Có Các khoản doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế phát sinh chưa được hưởng. Số dư bên Có Các khoản doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa phân bổ vào doanh thu hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm . Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi phát sinh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm khi hợp đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trách nhiệm, kế toán phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Số tiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113. 2. Cuối kỳ kế toán, ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm khoản hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng chuyển kỳ sau, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113 Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng chuyển kỳ sau. 3. Định kỳ, kế toán xác định hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng kỳ trước chuyển sang để ghi nhận doanh thu hoa hồng kỳ này, ghi Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113. Điều 10. Kế toán dự phòng phải trả Tài khoản 352 - “Dự phòng phải trả” Dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng các khoản dự phòng phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, bao gồm dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và dự phòng phải trả. Bổ sung nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Các khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm được lập vào cuối kỳ kế toán quý và cuối kỳ kế toán năm khi lập báo cáo tài chính. Việc trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phải được thực hiện theo đúng quy định của chế độ tài chính hiện hành. - Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xác định các khoản dự phòng nghiệp vụ phải lập cho kỳ kế toán tiếp theo + Trường hợp khoản dự phòng phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí kinh doanh bảo hiểm đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm hoặc ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm. + Trường hợp khoản dự phòng phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm hoặc ghi tăng chi phí kinh doanh bảo hiểm đối với dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm. - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không được bù trừ các khoản dự phòng cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm với dự phòng cho hoạt động nhượng tái bảo hiểm. Các khoản dự phòng này phải được trình bày riêng biệt trên các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán, trong đó các khoản dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, dự phòng dao động lớn được phản ánh là nợ phải trả; Dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm được phản ánh là tài sản tái bảo hiểm. Đồng thời phải thuyết minh cơ sở và định lượng của số trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập các khoản dự phòng này nếu xác định được. Tài khoản 352 - “Dự phòng phải trả”, có 4 Tài khoản cấp 2 - Tài khoản 3521 - “Dự phòng phí chưa được hưởng”; - Tài khoản 3522 - “Dự phòng bồi thường”; - Tài khoản 3523 - “Dự phòng dao động lớn”; - Tài khoản 3524 - “Dự phòng phải trả”. 1. Tài khoản 3521 - “Dự phòng phí chưa được hưởng” Dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng phí chưa được hưởng theo quy định của chế độ tài chính. Tài khoản 3521 có 2 Tài khoản cấp 3 - Tài khoản 35211 - “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm”; - Tài khoản 35212 - “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm”. Tài khoản 35211 - “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng phí của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng. Tài khoản này được sử dụng ở doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 35211 - “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” Bên Nợ Giá trị dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được hoàn nhập ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Bên Có Giá trị dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Có Giá trị dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm hiện có cuối kỳ. Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý, khi lập dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm lần đầu tiên, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Có TK 352 - Dự phòng phải trả 35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. - Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý tiếp theo + Nếu khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62412, 62422 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. + Nếu khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62412, 62422. Tài khoản 35212 - “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” Dùng để phản ánh tình hình trích lập dự phòng phí của hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng. Tài khoản này được sử dụng ở doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 35212 - “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” Bên Nợ Giá trị dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm đã lập ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Bên Có Giá trị dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm được hoàn nhập ghi tăng chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Nợ Giá trị dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm hiện có cuối kỳ. Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý, khi lập dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng lần đầu tiên, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 35212 - Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62412, 62422. - Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý tiếp theo + Nếu khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 35212 - Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62412, 62422. + Nếu khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62412, 62422 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 35212 - Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm. 2. Tài khoản 3522 - “Dự phòng bồi thường” Dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng bồi thường theo quy định của chế độ tài chính. Tài khoản 3522 có 2 Tài khoản cấp 3 - Tài khoản 35221 - “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm”; - Tài khoản 35222 - “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm”. Tài khoản 35221 - “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” Dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. Tài khoản này được sử dụng ở doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 35221 - “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” Bên Nợ Giá trị dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được hoàn nhập ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Bên Có Giá trị dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Có Giá trị dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm hiện có cuối kỳ. Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý, khi lập dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm lần đầu tiên, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62413, 62423 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. - Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý tiếp theo + Nếu khoản dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62413, 62423 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. + Nếu khoản dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 35221 Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62413, 62423. Tài khoản 35222 - “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” Dùng để phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng bồi thường của hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm. Tài khoản này được sử dụng ở doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 35222 - “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” Bên Nợ Giá trị dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm đã lập ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Bên Có Giá trị dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm được hoàn nhập ghi tăng chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Nợ Giá trị dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm hiện có cuối kỳ. Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý, khi lập dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm lần đầu tiên, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62413, 62423. - Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý tiếp theo + Nếu khoản dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62413, 62423. + Nếu khoản dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62413, 62423 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm. 3. Tài khoản 3523 - “Dự phòng dao động lớn” Dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng dự phòng dao động lớn theo quy định của chế độ tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3523 - “Dự phòng dao động lớn” Bên Nợ Giá trị dự phòng dao động lớn đã sử dụng ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Bên Có Giá trị dự phòng dao động lớn được trích lập tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ. Số dư bên Có Giá trị dự phòng dao động lớn hiện có cuối kỳ. Bổ sung phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Cuối kỳ kế toán năm, căn cứ vào phí bảo hiểm giữ lại trong năm tài chính theo từng nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và tỷ lệ trích lập theo quy định của chế độ tài chính để xác định số dự phòng dao động lớn cần phải lập năm đầu tiên, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6245 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 3523 - Dự phòng dao động lớn. - Căn cứ vào chế độ tài chính, số chi bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm nếu được chi từ quỹ dự phòng dao động lớn, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 3523 - Dự phòng dao động lớn Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6245. - Cuối kỳ kế toán năm, căn cứ vào phí bảo hiểm giữ lại trong năm tài chính tiếp theo của từng nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và tỷ lệ trích lập theo quy định của chế độ tài chính để xác định số dự phòng dao động lớn phải trích lập, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6245 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 3523 - Dự phòng dao động lớn. 4. Tài khoản 3524 - “Dự phòng phải trả” Thực hiện tương tự quy định của TK 352 - “Dự phòng phải trả” trong Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Điều 11. Kế toán Quỹ dự trữ bắt buộc Bổ sung TK 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc” Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Quỹ dự trữ bắt buộc được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc trích lập và sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc” Bên Nợ Số tiền quỹ dự trữ bắt buộc giảm do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định của chế độ tài chính. Bên Có Số tiền quỹ dự trữ bắt buộc tăng do trích lập hàng năm. Số dư bên Có Quỹ dự trữ bắt buộc hiện có cuối kỳ. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Cuối năm tài chính, xác định số quỹ dự trữ bắt buộc phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính, ghi Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối Có TK 416 - Quỹ dự trữ bắt buộc. 2. Khi chi sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định của chế độ tài chính, ghi Nợ TK 416 - Quỹ dự trữ bắt buộc Có các TK liên quan. Điều 12. Kế toán các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Bổ sung nội dung phản ánh doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm doanh thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, doanh thu hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư và doanh thu hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong một kỳ kế toán. Bổ sung nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản này - Doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm hạch toán trên TK 511 phải phản ánh chi tiết cho từng loại hoạt động kinh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, bất động sản đầu tư và hoạt động kinh doanh khác. Trong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải chi tiết theo từng nghiệp vụ bảo hiểm, cho từng đối tượng khách hàng và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp; - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu liên quan đến từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo đúng thời điểm ghi nhận và nội dung quy định trong chế độ tài chính; - Doanh thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm và doanh thu hoa hồng bảo hiểm có thể tăng, giảm khi có sự điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm do khách hàng bên mua bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm. Trường hợp tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm gốc, tăng phí nhận tái bảo hiểm, tăng hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi Nợ các TK 111, 112, 131.../Có TK 511; Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi Nợ TK 511/Có các TK 111, 112, 131... - Những khoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm gốc, hoàn hoặc giảm phí nhận tái bảo hiểm, hoàn hoặc giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là các khoản giảm trừ doanh thu và được theo dõi riêng trên các TK 531 “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm” và TK 532 “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần. - Phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm là khoản giảm trừ doanh thu và được theo dõi riêng trên TK 533 “Phí nhượng tái bảo hiểm”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. - Các doanh nghiệp nhượng tái và nhận tái bảo hiểm phải thực hiện thông báo, đối chiếu kịp thời để đảm bảo ghi nhận doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu, phí nhượng tái bảo hiểm đối với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và doanh thu phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả đối với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tại đúng thời điểm khi phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết chậm nhất trong cùng kỳ kế toán quý. Cuối năm tài chính, doanh nghiệp nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phải đối chiếu công nợ phải thu, phải trả để đảm bảo ghi nhận doanh thu, chi phí đúng thời điểm phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài chính. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Bên Nợ - Kết chuyển các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc, hoàn phí nhận tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ; - Kết chuyển các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ; - Kết chuyển các khoản phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ; - Khoản hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng chuyển kỳ sau; - Kết chuyển doanh thu thuần các hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm và doanh thu thuần hoạt động kinh doanh khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Bên Có Doanh thu cung cấp dịch vụ của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác thực hiện trong một kỳ kế toán. Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, có 5 tài khoản cấp 2 - Tài khoản 5111 - “Doanh thu phí bảo hiểm gốc” Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc thực hiện trong kỳ kế toán; - Tài khoản 5112 -“ Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm” Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ kế toán; - Tài khoản 5113 - “Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm” Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ kế toán; - Tài khoản 5117 - “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”; - Tài khoản 5118 -“ Doanh thu hoạt động kinh doanh khác” Dùng để phản ánh doanh thu, doanh thu thuần các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các khoản thu khác nếu có như bán vật tư thừa ngoài phạm vi các khoản doanh thu đã phản ánh ở các TK 5111, 5112, 5113, 5117. Điều 13. Kế toán các khoản hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm Tài khoản 531 - “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm” Dùng để phản ánh các khoản phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trả cho khách hàng hoặc các tổ chức khác như doanh nghiệp nhận tái hoặc doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm hoặc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm,... trong các trường hợp khách hàng bên mua bảo hiểm hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Tài khoản 531 phải hạch toán chi tiết các khoản hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm theo từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc đối với các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc, hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm đối với các khoản hoàn phí nhận tái bảo hiểm, hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm đối với các khoản hoàn hoa hồng bảo hiểm. Trong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, nghiệp vụ bảo hiểm. - Trong kỳ, các khoản phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hoàn trả lại được phản ánh bên Nợ TK 531 “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”. Cuối kỳ, tổng giá trị các khoản hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531 - “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm” Bên Nợ Các khoản hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong kỳ. Bên Có Kết chuyển các khoản hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong kỳ vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo. Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 531- “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”, có 3 tài khoản cấp 2 - Tài khoản 5311 - “Hoàn phí bảo hiểm gốc” Dùng để phản ánh các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ; - Tài khoản 5312 - “Hoàn phí nhận tái bảo hiểm” Dùng để phản ánh các khoản hoàn phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ; - Tài khoản 5313 - “Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm” Dùng để phản ánh các khoản hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ. Điều 14. Kế toán các khoản giảm phí, hoa hồng bảo hiểm Tài khoản 532 - “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm” Dùng để phản ánh các khoản phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm bị giảm do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trả lại cho khách hàng bên mua bảo hiểm trong các trường hợp khi kết thúc hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không xảy ra tai nạn, tổn thất theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với khách hàng hoặc do duy trì quan hệ lâu năm giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với khách hàng và các trường hợp theo cam kết khác ghi trong hợp đồng. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Chỉ phản ánh vào Tài khoản 532 các khoản giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm ngoài hóa đơn sau khi kết thúc hợp đồng, tức là giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm sau khi đã phát hành hóa đơn. - Không phản ánh vào Tài khoản 532 các khoản phí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm giảm do khách hàng thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm dẫn đến giảm doanh thu phí bảo hiểm và hoa hồng bảo hiểm. - Tài khoản 532 phải hạch toán chi tiết các khoản giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm theo từng loại hình hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc đối với các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm đối với các khoản giảm phí nhận tái bảo hiểm, hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm đối với các khoản giảm hoa hồng bảo hiểm. Trong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải hạch toán chi tiết theo từng loại sản phẩm, nghiệp vụ bảo hiểm. - Trong kỳ, các khoản giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm phát sinh được phản ánh bên Nợ Tài khoản 532 – Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm. Cuối kỳ, tổng giá trị các khoản giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 - “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm” Bên Nợ Các khoản giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm phát sinh trong kỳ. Bên Có Kết chuyển các khoản giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong kỳ vào TK 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo. Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 532 - “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”, có 3 tài khoản cấp 2 - Tài khoản 5321 - “ Giảm phí bảo hiểm gốc” Dùng để phản ánh các khoản giảm phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ; - Tài khoản 5322 - “Giảm phí nhận tái bảo hiểm” Dùng để phản ánh các khoản giảm phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ; - Tài khoản 5323 - “Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm” Dùng để phản ánh các khoản giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ. Điều 15. Kế toán các khoản phí nhượng tái bảo hiểm Bổ sung Tài khoản 533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm” Dùng để phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp bảo hiểm. Nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Tài khoản 533 sử dụng ở doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có thực hiện hoạt động nhượng tái bảo hiểm. Phí nhượng tái bảo hiểm là khoản điều chỉnh giảm doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm để xác định doanh thu phí bảo hiểm thuần; - Tài khoản 533 phải theo dõi chi tiết cho hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm của hoạt động bảo hiểm gốc và nhượng tái bảo hiểm của hoạt động nhận tái bảo hiểm; - Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải phản ánh tại cùng một thời điểm phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển trả và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm khi phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết; - Các doanh nghiệp nhượng tái và nhận tái bảo hiểm phải thực hiện thông báo, đối chiếu kịp thời để đảm bảo ghi nhận doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu, phí nhượng tái bảo hiểm đối với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và doanh thu phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả đối với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tại đúng thời điểm khi phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết chậm nhất trong cùng kỳ kế toán quý. Cuối năm tài chính, doanh nghiệp nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phải đối chiếu công nợ phải thu, phải trả để đảm bảo ghi nhận doanh thu, chi phí đúng thời điểm phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài chính. - Trong kỳ kế toán, số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm khi phát sinh phản ánh vào bên Nợ Tài khoản 533, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, để xác định doanh thu phí bảo hiểm thuần thực hiện trong kỳ kế toán; - Trường hợp khách hàng thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ dẫn đến tăng phạm vi bảo hiểm làm tăng phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi Nợ TK 533/Có TK 331; Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi Nợ TK 331/Có TK 533. - Trường hợp phát sinh các khoản hoàn phí bảo hiểm do khách hàng huỷ hợp đồng bảo hiểm hoặc giảm phí bảo hiểm do không xảy ra tai nạn, tổn thất ... theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa khách hàng với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ làm giảm phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi Nợ TK 331/Có TK 533. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm” Bên Nợ Phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ. Bên Có - Phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong trường hợp phát sinh các khoản hoàn phí, giảm phí bảo hiểm; - Kết chuyển toàn bộ số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán. Tài khoản 533 không có số dư cuối kỳ. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi Nợ TK 005 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0053. 2. Khi hợp đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế toán phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Đồng thời ghi Có TK 005 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0053. Đồng thời kế toán phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Số tiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu nếu có. 3. Trường hợp phải chuyển thêm phí nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do khách hàng tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Đồng thời kế toán phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu nếu có. 4. Trường hợp phải thu lại phí nhượng tái bảo hiểm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải hoàn phí, giảm phí bảo hiểm hoặc do khách hàng giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời kế toán ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm giảm trong các trường hợp cụ thể như sau - Trường hợp khách hàng giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113 Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Trường hợp khách hàng bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ huỷ hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, ghi Nợ TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm 5313 Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Trường hợp giảm phí bảo hiểm do không xảy ra tai nạn, tổn thất... theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, ghi Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm 5323 Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112,.. Nợ TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán. 5. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111 Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. Điều 16. Phương pháp kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm 1. Doanh thu hoạt động bảo hiểm gốc Khi hợp đồng bảo hiểm gốc mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đã giao kết với khách hàng bên mua bảo hiểm nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi Nợ TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0051. Khi hợp đồng bảo hiểm gốc đã phát sinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phản ánh doanh thu phí bảo hiểm gốc, cụ thể như sau a. Kế toán phản ánh doanh thu phí bảo hiểm gốc khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết với bên mua bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm hoặc khi có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm hoặc thoả thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí, ghi Nợ các TK 111, 112 Tổng số tiền thanh toán Trường hợp bên mua bảo hiểm đóng đủ phí bảo hiểm Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Trường hợp bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá chưa có thuế GTGT 5111 Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp 33311 nếu có. Đồng thời ghi Có TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0051. b. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thoả thuận với bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm theo kỳ, kế toán ghi doanh thu là phí bảo hiểm phải thu theo kỳ đóng phí, ghi Nợ các TK 111, 112 Tổng số tiền thanh toán Trường hợp đã nhận được tiền phí bảo hiểm từ khách hàng Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Trường hợp chưa nhận được tiền phí bảo hiểm từ khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá chưa có thuế GTGT 5111 Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp 33311 nếu có. Đồng thời ghi Có TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0051. c. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thoả thuận với bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm trước nhiều kỳ, kế toán ghi doanh thu là số tiền phải thu của khách hàng tương ứng với phí bảo hiểm phải thu kỳ này và ghi doanh thu chưa thực hiện là số tiền nhận trước các kỳ sau, ghi Nợ các TK 111, 112 Tổng số tiền thanh toán Số tiền phí bảo hiểm đã nhận Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá chưa có thuế GTGT Số phí bảo hiểm đã thu kỳ này 5111 Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Giá chưa có thuế GTGT Số phí bảo hiểm nhận trước cho các kỳ sau Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Thuế GTGT phải nộp trên tổng số tiền phí bảo hiểm nhận được 33311 nếu có. Đồng thời ghi Có TK 005- Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0051. - Định kỳ phân bổ số phí bảo hiểm nhận trước tương ứng với số phí bảo hiểm phải thu từng kỳ vào doanh thu phí bảo hiểm, ghi Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Tương ứng số phí bảo hiểm phải thu kỳ này Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111. Khi hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi Nợ TK 005- Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0053. Khi hợp đồng bảo hiểm gốc đã phát sinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Đồng thời phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331- Phải trả cho người bán Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113. Đồng thời ghi Có TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0053. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu nếu có Có các TK 111, 112 Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Trường hợp khách hàng bên mua bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm đã giao kết dẫn đến thay đổi phí bảo hiểm, kế toán ghi a. Trường hợp tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm tăng phí bảo hiểm, kế toán ghi tăng doanh thu số tiền phải thu thêm của khách hàng, ghi Nợ các TK 111, 112 Tổng số tiền thanh toán Trường hợp đã nhận được tiền phí bảo hiểm phải thu thêm của khách hàng Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Trường hợp chưa nhận được tiền phí bảo hiểm phải thu thêm của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá chưa có thuế GTGT 5111 Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp 33311 nếu có. Đồng thời ghi tăng phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331- Phải trả cho người bán. Đồng thời ghi tăng doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113. - Khi doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,… Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu nếu có. b. Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu số tiền phải trả lại cho khách hàng, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá chưa có thuế GTGT 5111 Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp 33311 nếu có Có các TK 111, 112, 131 Tổng số tiền thanh toán. Đồng thời ghi giảm phí nhượng tái bảo hiểm phải thu lại từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113 Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận được số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112,... Nợ TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi phát sinh các khoản hoàn phí bảo hiểm do bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ huỷ hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, kế toán ghi giảm doanh thu số hoàn phí bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm, ghi Nợ TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm Giá chưa có thuế GTGT Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp 33311 nếu có Có các TK 111, 112 Tổng số tiền thanh toán Trường hợp đã thanh toán số tiền hoàn phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Trường hợp chưa trả số tiền hoàn phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Đồng thời phản ánh số phí nhượng tái bảo hiểm phải thu lại của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do hoàn phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hoàn trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận được số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112,... Nợ TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi phát sinh các khoản giảm phí bảo hiểm do không xảy ra tai nạn, tổn thất ... cho khách hàng theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với bên mua bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu số tiền giảm phí bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm, ghi Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm Giá chưa có thuế GTGT Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp 33311 nếu có Có các TK 111, 112 Tổng số tiền thanh toán Trường hợp đã thanh toán số tiền giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Trường hợp chưa trả lại số tiền giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Đồng thời phản ánh số phí nhượng tái bảo hiểm phải thu nếu có của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Khi doanh nghiệp bảo hiểm nhận được số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112,... Nợ TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản phí nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ - vào doanh thu phí bảo hiểm gốc thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111 Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ trừ - vào doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111 Có TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản giảm phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ trừ - vào doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111 Có TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111 Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. 2. Doanh thu nhận tái bảo hiểm Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi Nợ TK 005 - Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0052. Khi hợp đồng nhận tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phản ánh doanh thu phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5112 Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời ghi Có TK 005 - Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0052. Đồng thời phản ánh hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62424 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm trừ vào số phải thu phí nhận tái bảo hiểm. - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm sau khi trừ - hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112 Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nếu có. Trường hợp bên mua bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm dẫn đến thay đổi phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm a. Trường hợp tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm tăng phí nhận tái bảo hiểm, kế toán ghi tăng doanh thu số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5112. Đồng thời, ghi tăng chi phí số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62424 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm sau khi trừ - hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112 Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nếu có. b. Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí nhận tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu số tiền phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5112 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Số phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời ghi giảm chi phí số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu lại của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với số phí nhận tái bảo hiểm giảm bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Số hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62424. - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trả lại phí nhận tái bảo hiểm giảm sau khi đã trừ - hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Nợ TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nếu có Có các TK 111, 112 Số tiền thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Trường hợp doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng tái bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm dẫn đến thay đổi phí nhận tái bảo hiểm a. Trường hợp tăng phạm vi tái bảo hiểm làm tăng phí nhận tái bảo hiểm, kế toán ghi tăng doanh thu số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5112. Đồng thời ghi tăng chi phí số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62424 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm sau khi đã trừ - hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112,… Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nếu có. b. Trường hợp giảm phạm vi tái bảo hiểm làm giảm phí nhận tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu số tiền phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5112 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Số phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời ghi giảm chi phí số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu lại của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với số phí nhận tái bảo hiểm giảm bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Số hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62424. - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trả lại phí nhận tái bảo hiểm giảm sau khi đã trừ - hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Nợ TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nếu có Có các TK 111, 112,… Số tiền thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Khi phát sinh các khoản hoàn phí nhận tái bảo hiểm do bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ huỷ hợp đồng bảo hiểm đã giao kết dẫn đến huỷ hợp đồng nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu phí nhận tái bảo hiểm theo số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải hoàn trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời ghi giảm chi phí số tiền hoa hồng phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với phí nhận tái bảo hiểm phải hoàn trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62424. - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trả lại phí nhận tái bảo hiểm sau khi đã trừ - số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Nợ TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nếu có Có các TK 111, 112,… Số tiền thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Khi phát sinh các khoản giảm phí nhận tái bảo hiểm do không xảy ra tai nạn, tổn thất .... theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc với bên mua bảo hiểm dẫn đến giảm phí nhận tái bảo hiểm và hoa hồng nhận tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời ghi giảm chi phí số tiền hoa hồng phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với phí nhận tái bảo hiểm giảm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62424. - Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm thanh toán phí nhận tái bảo hiểm sau khi đã trừ - số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Nợ TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nếu có Có các TK 111, 112,… Số tiền phí nhận tái bảo hiểm thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản hoàn phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ - vào doanh thu nhận tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5112 Có TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản giảm phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ - vào doanh thu nhận tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5112 Có TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5112 Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. 3. Doanh thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi Nợ TK 005 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0053. Khi hợp đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Số tiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113. Đồng thời ghi Có TK 005 - Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0053. Đồng thời kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331- Phải trả cho người bán Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,… Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 3338 - Các loại thuế khác thuế nhà thầu nếu có. Trường hợp bên mua bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc dẫn đến thay đổi phí bảo hiểm gốc và phí nhượng tái bảo hiểm a. Trường hợp tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm tăng phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh tăng doanh thu hoa hồng phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm tăng phải trả thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Hoa hồng phải thu thêm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113. Đồng thời ghi tăng phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331- Phải trả cho người bán Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,… Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 3338 - Các loại thuế khác thuế nhà thầu nếu có. b. Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh giảm doanh thu hoa hồng bảo hiểm phải trả cho của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm giảm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113 Có TK 331 - Phải trả cho người bán Số tiền hoa hồng giảm phải trả trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Đồng thời ghi giảm phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm được thanh toán số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải trả lại cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112,… Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Nợ TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Trường hợp doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng tái bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm dẫn đến thay đổi phí nhượng tái bảo hiểm a. Trường hợp tăng phạm vi tái bảo hiểm làm tăng phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi tăng doanh thu hoa hồng phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm tăng phải trả thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Số tiền hoa hồng phải thu thêm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113. Đồng thời ghi tăng phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331- Phải trả cho người bán Phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,… Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 3338 - Các loại thuế khác thuế nhà thầu nếu có. b. Trường hợp giảm phạm vi tái bảo hiểm làm giảm phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu hoa hồng bảo hiểm phải trả cho của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm giảm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113 Có TK 331 - Phải trả cho người bán Số tiền hoa hồng giảm phải trả trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm. Đồng thời ghi giảm phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm được thanh toán số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải trả lại doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112,… Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Nợ TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ huỷ hợp đồng bảo hiểm đã giao kết dẫn đến phải hoàn trả phí bảo hiểm, phí nhượng tái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hoàn trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do phải hoàn trả phí nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán Số tiền hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả lại doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải thu. Đồng thời phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm được thanh toán số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112,… Số tiền thực thu từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Nợ TK 3338 - Các loại thuế khác thuế nhà thầu nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi phát sinh các khoản giảm phí bảo hiểm do không xảy ra tai nạn, tổn thất ... theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết dẫn đến giảm phí nhượng tái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế toán phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phải thu nếu có của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm bao gồm cả thuế nhà thầu nếu có, ghi Nợ TK 331- Phải trả cho người bán Phí nhượng tái bảo hiểm giảm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. Đồng thời ghi hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải thu. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm được thanh toán số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - số tiền hoa hồng bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112,… Số tiền thực thu từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Nợ TK 3338 - Các loại thuế khác thuế nhà thầu nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Cuối kỳ kế toán, ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm số tiền hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng chờ phân bổ chuyển kỳ sau, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113 Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Số tiền hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế đã phát sinh chưa được hưởng chờ phân bổ chuyển kỳ sau. Định kỳ, kế toán tính toán, xác định số tiền hoa hồng nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng kỳ trước chuyển sang để phản ánh doanh thu hoa hồng được ghi nhận kỳ này, ghi Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện Tương ứng số hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu kỳ này Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113 Có TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113 Có TK 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113 Có TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5113 Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Điều 17. Kế toán chi phí kinh doanh bảo hiểm Bổ sung Tài khoản 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” Dùng để phản ánh chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm và chi phí các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Chi phí kinh doanh bảo hiểm gồm toàn bộ các chi phí thực tế liên quan đến thực hiện các hoạt động kinh doanh bảo hiểm như chi thiết kế, xây dựng, giới thiệu sản phẩm bảo hiểm, chi giám định tổn thất, điều tra, thu thập thông tin liên quan đến sự kiện bảo hiểm, chi bồi thường, trích lập dự phòng, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%, chi đòi người thứ ba bồi hoàn, chi đánh giá, giám định rủi ro đối tượng bảo hiểm, chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác bảo hiểm như hoa hồng bảo hiểm, chi phí liên quan hoạt động bán bảo hiểm, chi quản lý đại lý bảo hiểm, chi tuyển dụng, đào tạo, chi khen thưởng cho đại lý bảo hiểm,… và các khoản chi khác như chi nộp quỹ bảo vệ người được bảo hiểm, chi nộp các quỹ khác theo quy định của chế độ tài chính. Tài khoản này còn dùng để phản ánh chi phí các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm như các chi phí thực hiện các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn,… Nguyên tắc hạch toán tài khoản này - Chỉ phản ánh vào TK 624 –“Chi phí kinh doanh bảo hiểm” các chi phí thực tế phát sinh đã chi tiền hoặc chưa chi tiền có liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong kỳ kế toán; các khoản phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ như thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, hoa hồng bảo hiểm chờ phân bổ các kỳ sau, các khoản hoàn nhập dự phòng nghiệp vụ. - Chi phí kinh doanh bảo hiểm hạch toán trên TK 624 phải phản ánh chi tiết theo từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác. Trong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải hạch toán chi tiết từng loại nghiệp vụ bảo hiểm theo từng nội dung chi phí theo đúng quy định của chế độ tài chính và yêu cầu quản lý của doanh doanh nghiệp. - Các doanh nghiệp nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phải thực hiện thông báo, đối chiếu kịp thời để đảm bảo ghi nhận chi bồi thường và các khoản chi phí khác như chi đòi người thứ ba bồi hoàn, chi xử lý hàng tổn thất đã giải quyết bồi thường 100%; số thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác như thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, chi phí hoa hồng nhận tái bảo hiểm tại đúng thời điểm khi phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết chậm nhất trong cùng kỳ kế toán quý. Cuối năm tài chính, các doanh nghiệp nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phải đối chiếu công nợ phải thu, phải trả để đảm bảo ghi nhận doanh thu, chi phí đúng thời điểm phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài chính. - Toàn bộ chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ sau khi trừ các khoản ghi giảm chi phí được kết chuyển sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh. - Chi phí hoạt động kinh doanh dịch vụ khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm như đại lý làm giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn,.. dở dang cuối kỳ nếu có được kết chuyển sang TK 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. Giá thành các dịch vụ này hoàn thành được xác định là bán trong kỳ được kết chuyển sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh. - TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” không phản ánh các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” Bên Nợ - Chi phí phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm bảo hiểm gốc, nhận tái, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác; - Kết chuyển chi phí các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm dở dang đầu kỳ. Bên Có - Các khoản ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác phát sinh trong kỳ như thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, chi phí hoa hồng bảo hiểm chưa phân bổ chuyển kỳ sau, các khoản hoàn nhập dự phòng nghiệp vụ,…; - Số chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm được chi từ quỹ dự phòng dao động lớn; - Kết chuyển chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm phát sinh trong kỳ sau khi trừ các khoản ghi giảm chi phí sang TK 911 - Xác định kết quả hoạt động kinh doanh; - Chi phí các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm dở dang cuối kỳ kết chuyển vào Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”. - Giá thành thực tế dịch vụ các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm được xác định là bán trong kỳ kết chuyển sang TK 911 - Xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Tài khoản 624 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 624 - “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”, có 5 tài khoản cấp 2 - Tài khoản 6241 –“Chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc” Dùng để phản ánh chi phí của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ, gồm chi bồi thường, chi hoa hồng, và các khoản chi phí khác liên quan đến hoạt động khai thác bảo hiểm trích lập dự phòng nghiệp vụ, chi giám định tổn thất, điều tra, thu thập thông tin, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%, chi đòi người thứ ba bồi hoàn, chi đánh giá, giám định rủi ro đối tượng bảo hiểm, chi đề phòng hạn chế tổn thất và các khoản chi khác liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc. Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 3 Tài khoản 62411- Chi bồi thường; Tài khoản 62412- Dự phòng phí chưa được hưởng; Tài khoản 62413- Dự phòng bồi thường; Tài khoản 62414- Chi hoa hồng; Tài khoản 62417- Chi quản lý đại lý bảo hiểm; Tài khoản 62418- Chi khác về kinh doanh bảo hiểm gốc. Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được mở các tài khoản cấp 3, cấp 4 để phản ánh các nội dung chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc ngoài nội dung các khoản chi phí đã phản ánh trên các tài khoản TK 62411, 62412, 62413, 62414, 62417 và TK 62418 theo quy định của chế độ tài chính và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. - Tài khoản 6242 – “Chi phí kinh doanh nhận tái bảo hiểm” Dùng để phản ánh chi phí của hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm gồm chi bồi thường, trích lập dự phòng nghiệp vụ, chi hoa hồng, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%, chi đòi người thứ ba bồi hoàn, chi đánh giá, giám định rủi ro đối tượng bảo hiểm, và các khoản chi khác liên quan đến hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm. Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 3 Tài khoản 62421- Chi bồi thường; Tài khoản 62422- Dự phòng phí chưa được hưởng; Tài khoản 62423- Dự phòng bồi thường; Tài khoản 62424- Chi hoa hồng; Tài khoản 62428- Chi khác về kinh doanh nhận tái bảo hiểm. Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được mở các tài khoản cấp 3, cấp 4 để phản ánh các nội dung chi phí kinh doanh bảo hiểm gốc ngoài nội dung các khoản chi phí đã phản ánh trên các tài khoản TK 62421, 62422, 62423, 62424 và TK 62418 theo quy định của chế độ tài chính và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. - Tài khoản 6243 - “Chi phí kinh doanh nhượng tái bảo hiểm” Dùng để phản ánh chi phí của hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm. - Tài khoản 6245 - “Dự phòng dao động lớn” Dùng để phản ánh chi phí trích lập dự phòng dao động lớn của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. - Tài khoản 6248 - “Chi phí hoạt động kinh doanh khác” Dùng để phản ánh chi phí cho các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các chi phí hoạt động kinh doanh khác ngoài nội dung các khoản chi phí đã phản ánh ở các TK 6241, 6242, 6243 và 6245. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc Khi phát sinh các chi phí liên quan đến giám định tổn thất, điều tra, thu thập thông tin liên quan đến sự kiện bảo hiểm, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có các TK 111, 112, 331,… Khi xác định được số tiền bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm gốc mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trả cho đối tượng được bảo hiểm khi xảy ra tai nạn tổn thất. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán phản ánh số tiền phải chi bồi thường, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán Nếu chưa trả tiền bồi thường cho người được bảo hiểm Có các TK 111,112,… Nếu đã thanh toán tiền bồi thường cho người được bảo hiểm. Khi phát sinh các khoản phải thu bồi thường tương ứng với phần trách nhiệm phí bảo hiểm đã nhượng tái của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411. Khi chi trả tiền bồi thường cho người được bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111,112,... Khi phát sinh các khoản chi phí của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc mà doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện chi sau đó phải thu lại của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo thoả thuận đã giao kết trong hợp đồng nhượng tái bảo hiểm như chi giám định, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%, chi đòi người thứ ba bồi hoàn và các khoản chi khác, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có các TK 111, 112, 331,… Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm như chi giám định, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100%, chi đòi người thứ ba bồi hoàn và các khoản chi khác, …phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm phí bảo hiểm đã nhượng tái và ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411. Khi số phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn xác định được một cách đáng tin cậy, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm toàn bộ số phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Số phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Toàn bộ số phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn 62411 Khi phát sinh số phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm phí bảo hiểm đã nhượng tái, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 Có TK 331 - Phải trả cho người bán Số phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ số phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn. Khi thu hồi được hàng đã xử lý bồi thường 100%, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có trách nhiệm theo dõi chi tiết về mặt hiện vật trên sổ kế toán toàn bộ số hàng thu hồi được cho đến khi bán hoặc thanh lý. Khi xác định được số phải thu về hàng đã xử lý bồi thường 100%, kế toán ghi giảm chi phí kinh doanh bảo hiểm toàn bộ số phải thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp nếu có. Đồng thời phản ánh số phải thu hàng đã xử lý bồi thường 100% phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 Có TK 331 - Phải trả cho người bán Số phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm từ số phải thu về hàng đã xử lý bồi thường 100% 3311. Khi phát sinh các khoản chi về đánh giá, giám định rủi ro đối tượng bảo hiểm, chi đề phòng, hạn chế tổn thất,… ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62418 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có các TK 111, 112, 331,… Khi mua sắm tài sản, thiết bị trang bị cho đối tượng được bảo hiểm để đề phòng hạn chế tổn thất, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62418 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có các TK 111, 112, 331,… Trường hợp mua tài sản, thiết bị trang bị ngay cho đối tượng được bảo hiểm Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Trường hợp xuất kho tài sản, thiết bị trang bị cho đối tượng được bảo hiểm. Khi tính, trích nộp quỹ bảo vệ người được bảo hiểm tính trên doanh thu phí bảo hiểm giữ lại của các hợp đồng bảo hiểm gốc theo quy định của chế độ tài chính, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62418 Có các TK 111, 112,... Khi tính, trích nộp các quỹ phòng cháy chữa cháy, quỹ bảo hiểm xe cơ giới theo quy định của chế độ tài chính, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62418 Có các TK 111, 112,... Kế toán chi phí khai thác bảo hiểm a. Khi xác định được số phải trả về hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới theo hợp đồng đã giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định của chế độ tài chính - Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có các TK 112, 331,… - Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài thuộc đối tượng không được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 -Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các loại thuế khác Chi tiết thuế nhà thầu nếu có. - Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT, kế toán phản ánh số thuế GTGT phải thu của nhà thầu được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 -Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các loại thuế khác Chi tiết thuế nhà thầu nếu có. b. Khi xác định được hoa hồng phải trả cho các đại lý bảo hiểm là tổ chức hoặc cá nhân theo quy định của chế độ tài chính - Trường hợp đại lý bảo hiểm là tổ chức, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có các TK 111, 112, 331,… - Trường hợp đại lý bảo hiểm là cá nhân, ghi + Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trả tiền ngay cho các đại lý bảo hiểm Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414 Có các TK 111, 112,... Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. + Khi doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chưa trả tiền hoa hồng cho các đại lý bảo hiểm Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414 Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi trả tiền cho các đại lý bảo hiểm Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. c. Khi phát sinh các khoản chi quản lý đại lý như chi tuyển dụng, đào tạo ban đầu, thi cấp chứng chỉ đại lý, chi đào tạo nâng cao kiến thức và chi hỗ trợ cho đại lý, … ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62417 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có các TK 111, 112, 331,… d. Khi phát sinh các khoản chi khen thưởng cho các đại lý bảo hiểm là tổ chức hoặc cá nhân, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62417 Có các TK 111,112,… Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân trường hợp đại lý bảo hiểm là cá nhân. đ. Khi phát sinh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận bán bảo hiểm, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Có TK 334 - Phải trả người lao động. - Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên bộ phận bán bảo hiểm, ghi Nợ TK 334 - Phải trả người lao động Phần khấu trừ vào lương Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm phần tính vào chi phí Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. e. Khi phát sinh tiền thuê văn phòng và các TSCĐ phục vụ cho đại lý, hoặc phục vụ cho hoạt động bán bảo hiểm, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Chi tiết theo yêu cầu quản lý Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Nếu có Có các TK 111, 112, 331,... f. Trích khấu hao TSCĐ phục vụ cho đại lý, hoặc phục vụ cho hoạt động bán bảo hiểm, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ. Khi phát sinh các chi phí quản lý chung không xác định được cụ thể, rõ ràng cho hoạt động khai thác bảo hiểm và quản lý doanh nghiệp, ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Nếu có Có các TK 111, 112, 331,... Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tiến hành tính toán, phân bổ phần chi phí khai thác bảo hiểm được phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm trong kỳ, ghi Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý, căn cứ vào các khoản dự phòng bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm gốc phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính - Nếu các khoản dự phòng bồi thường phải lập kỳ kế toán này lớn hơn các khoản dự phòng bồi thường đã trích lập kỳ kế toán trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62413 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái BH chi tiết dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc. - Nếu các khoản dự phòng bồi thường phải lập cho kỳ kế toán này nhỏ hơn các khoản dự phòng bồi thường đã trích lập kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 35221- Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chi tiết dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc. Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62413. Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý, căn cứ vào các khoản dự phòng bồi thường của hợp đồng nhượng tái bảo hiểm phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính - Nếu các khoản dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phải lập kỳ kế toán này lớn hơn các khoản dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm đã trích lập kỳ kế toán trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62413. - Nếu các khoản dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phải lập cho kỳ kế toán này nhỏ hơn các khoản dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm đã trích lập kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62413 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 35222 - Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm. Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý, căn cứ vào các khoản dự phòng phí chưa được hưởng của hợp đồng bảo hiểm gốc phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính - Nếu các khoản dự phòng phí chưa được hưởng phải lập kỳ kế toán này lớn hơn các khoản dự phòng phí chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế toán trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62412 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 35211-Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chi tiết dự phòng phí bảo hiểm gốc. - Nếu các khoản dự phòng phí chưa được hưởng phải lập kỳ kế toán này nhỏ hơn các khoản dự phòng phí chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 35211-Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chi tiết dự phòng phí bảo hiểm gốc Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62412. Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý, căn cứ vào các khoản dự phòng phí chưa được hưởng của các hợp đồng nhượng tái bảo hiểm phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính - Nếu các khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập kỳ kế toán này lớn hơn các khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế toán trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 35212- Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62412. - Nếu các khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập kỳ kế toán này nhỏ hơn các khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62412 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 35212- Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xác định và ghi giảm chi phí hoa hồng bảo hiểm để chuyển sang phân bổ vào các kỳ kế toán sau, ghi Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414. Định kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xác định và phân bổ hoa hồng bảo hiểm vào chi phí kinh doanh bảo hiểm kỳ này Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414 Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm. 2. Chi phí hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm về số tiền bồi thường thuộc phần trách nhiệm nhận tái bảo hiểm và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền phải trả về chi bồi thường nhận tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62421 Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi chi trả tiền bồi thường cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,… Khi nhận được thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm về các khoản phải trả về chi đòi người thứ ba bồi hoàn, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% và các khoản chi khác nếu có, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6242 Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi phát sinh các khoản chi của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về đánh giá, giám định rủi ro của đối tượng bảo hiểm, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62428 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có các TK 111, 112, 331,… Khi phát sinh các khoản phải thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100% của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6242. Khi thu được tiền từ doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi Nợ các TK 111, 112 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Kế toán chi phí khai thác bảo hiểm Khi doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm xác định được số tiền hoa hồng phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm trừ - vào số phí nhận tái bảo hiểm phải thu theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62424 Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. Kế toán các khoản chi phí khác liên quan đến khai thác bảo hiểm khi phát sinh ở doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hạch toán tương tự như đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc, đã trình bầy ở phần 1 điều này. Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý, căn cứ vào các khoản dự phòng bồi thường của các hợp đồng nhận tái bảo hiểm phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính, ghi - Nếu các khoản dự phòng bồi thường phải lập kỳ kế toán này lớn hơn các khoản dự phòng bồi thường đã trích lập kỳ kế toán trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62423 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chi tiết dự phòng bồi thường nhận tái bảo hiểm. - Nếu các khoản dự phòng bồi thường phải lập cho kỳ kế toán này nhỏ hơn các khoản dự phòng bồi thường đã trích lập kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 35221 - Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểmchi tiết dự phòng bồi thường nhận tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62423. Cuối kỳ kế toán năm hoặc quý, căn cứ vào các khoản dự phòng phí chưa được hưởng của hợp đồng nhận tái bảo hiểm phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính, ghi - Nếu các khoản dự phòng phí nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập kỳ kế toán này lớn hơn các khoản dự phòng phí nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế toán trước, thì phải trích lập thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62422 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chi tiết dự phòng phí nhận tái bảo hiểm. - Nếu các khoản dự phòng phí nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng phải lập kỳ kế toán này nhỏ hơn các khoản dự phòng phí nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng đã trích lập kỳ kế toán trước, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 35211 - Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chi tiết dự phòng phí nhận tái bảo hiểm Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62422. Cuối kỳ kế toán, xác định và ghi giảm chi phí hoa hồng bảo hiểm để chuyển sang phân bổ vào kỳ kế toán sau, ghi Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62424. Định kỳ, xác định và phân bổ hoa hồng vào chi phí kinh doanh bảo hiểm kỳ này, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62424 Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ, ghi Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6242. 3. Chi phí hoạt động kinh doanh nhượng tái BH Khi phát sinh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6243 Có các TK 111, 112, 141, 331,… Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ, ghi Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6243. 4. Dự phòng dao động lớn Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào các khoản dự phòng dao động lớn phải trích lập theo quy định của chế độ tài chính, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6245 Có TK 352 - Dự phòng phải trả 3523- Dự phòng dao động lớn. Căn cứ vào chế độ tài chính, số chi bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm nếu được chi từ quỹ dự phòng dao động lớn, ghi Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả 3523 - Dự phòng dao động lớn Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6245. 5. Chi phí các hoạt động kinh doanh khác Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và chi phí hoạt động kinh doanh khác dở dang đầu kỳ nếu có vào bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”, ghi Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6248 Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Khi phát sinh các chi phí hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm như chi phí làm dịch vụ đại lý giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn,…, và các chi phí hoạt động kinh doanh khác, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6248 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có các TK 111, 112, 331,… Cuối kỳ kế toán, chi phí hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các chi phí hoạt động kinh doanh khác dở dang cuối kỳ nếu có kết chuyển vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, ghi Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6248. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá thành dịch vụ của các hoạt động kinh doanh khác hoàn thành được xác định là bán trong kỳ, ghi Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 6248. Điều 18. Kế toán thuế 1. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Khi chi trả hoa hồng bảo hiểm của các dịch vụ kinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước hoặc đại lý bảo hiểm là tổ chức, căn cứ vào hóa đơn GTGT của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong nước hoặc đại lý bảo hiểm và các chứng từ có liên quan, kế toán phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ 1331 nếu có Có các TK 111, 112, 331,... Khi phát sinh các khoản chi bồi thường cho người được bảo hiểm của các dịch vụ kinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ hóa đơn GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và các chứng từ có liên quan, nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Có TK 331 - Phải trả cho người bán Nếu chưa trả tiền bồi thường cho người được bảo hiểm Có các TK 111,112,… Nếu đã thanh toán tiền bồi thường cho người được bảo hiểm. Khi phát sinh các chi phí liên quan các dịch vụ kinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ hóa đơn GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và các chứng từ có liên quan, nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Có các TK 111, 112, 331,... Khi mua sắm tài sản, thiết bị trang bị cho đối tượng được bảo hiểm để đề phòng hạn chế tổn thất liên quan đến các dịch vụ kinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào hóa đơn GTGT của nhà cung cấp và các chứng từ liên quan, nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62418 Trường hợp mua tài sản, thiết bị trang bị ngay cho đối tượng được bảo hiểm Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Trường hợp nhập kho tài sản, thiết bị Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ 1331 Có các TK 111, 112, 331,… Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ sử dụng đồng thời cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như nhà nghỉ giữa ca, nhà ở cho người lao động,… thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ, ghi Nợ các TK 211, 213 Trường hợp mua sắm TSCĐ Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Trường hợp đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ 1332 Có các TK 111, 112, 331,… Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT Về nguyên tắc, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải hạch toán trực tiếp vào giá trị vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào tùy theo từng trường hợp cụ thể Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi Nợ các TK 152, 153, 624, 642,… Giá mua chưa có thuế GTGT Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331,… Cuối kỳ, tính toán và xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với tỷ lệ doanh thu dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, kế toán phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp 33311 Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. Đồng thời, kế toán phản ánh số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ ghi Nợ các TK 624, 642 Nợ các TK 142, 242 Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn phải phân bổ dần vào các kỳ kế toán sau Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ. 2. Thuế GTGT đầu ra Khi phát sinh doanh thu của các dịch vụ kinh doanh bảo hiểm và các dịch vụ khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ hóa đơn GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp Nợ các TK 111, 112, 131,… Tổng số tiền thanh toán Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá chưa có thuế GTGT Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp 33311. Khi phát sinh các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc như thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp nếu có. 3. Thuế thu nhập cá nhân Khi phát sinh hoa hồng phải trả cho các đại lý bảo hiểm là cá nhân, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trả tiền ngay cho các đại lý bảo hiểm, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414 Có các TK 111, 112,… Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ chưa trả tiền hoa hồng cho đại lý bảo hiểm là cá nhân, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62414 Có TK 331 - Phải trả cho người bán. Khi trả tiền cho đại lý bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,… Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. Khi phát sinh các khoản chi khen thưởng cho đại lý bảo hiểm là cá nhân, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62417 Có các TK 111,112,… Có TK 3335 - Thuế thu nhập cá nhân. 4. Thuế nhà thầu Khi hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế toán phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, căn cứ vào bản thanh toán về tái bảo hiểm được xác nhận theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết, ghi Nợ TK 533 - Phí nhượng tái bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán. - Khi doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ - hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,... Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm Có TK 3338 - Các loại thuế khác chi tiết thuế nhà thầu nếu có. Khi phát sinh số phải trả về hoa hồng bảo hiểm cho doanh nghiệp môi giới theo hợp đồng đã giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài thuộc đối tượng không được khấu trừ thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, kế toán phản ánh số thuế nhà thầu phải nộp, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 -Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các loại thuế khác Chi tiết thuế nhà thầu nếu có. - Trường hợp phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài thuộc đối tượng được khấu trừ thuế GTGT, kế toán phản ánh số thuế GTGT phải thu của nhà thầu được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán Khi trả tiền cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán Có TK 112 -Tiền gửi ngân hàng Có TK 3338 - Các loại thuế khác Chi tiết thuế nhà thầu nếu có. Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động kinh doanh bảo hiểm, quản lý doanh nghiệp hoặc hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn TSCĐ,… , phải trả người bán, người cung cấp hoặc nhà thầu nước ngoài, kế toán phản ánh số thuế nhà thầu phải nộp, ghi Nợ các TK 241, 624, 642 Có các TK 111, 112, 331,… Có TK 3338 - Các loại thuế khác Chi tiết thuế nhà thầu nếu có. Điều 19. Kế toán hoạt động đồng bảo hiểm Khi phát sinh các hoạt động đồng bảo hiểm trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, trong đó các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm uỷ quyền cho một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ gọi tắt là doanh nghiệp đứng đầu ký hợp đồng bảo hiểm với khách hàng, thu toàn bộ phí bảo hiểm bao gồm cả thuế GTGT, chi bồi thường và các khoản chi phí khác. Sau đó phải trả phí bảo hiểm theo mức rủi ro đã phân chia cho các doanh nghiệp khác tham gia đồng bảo hiểm và phải thu khoản chi bồi thường và chi phí khác thuộc phần trách nhiệm từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm theo hợp đồng đồng bảo hiểm đã giao kết. Nguyên tắc kế toán hoạt động đồng bảo hiểm - Doanh nghiệp đứng đầu phản ánh toàn bộ khoản phí bảo hiểm bao gồm cả thuế GTGT phải thu của khách hàng bên mua bảo hiểm vào bên Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng”. - Khi xác định số phí bảo hiểm phải trả cho các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp đứng đầu phản ánh vào bên Có TK 331 “Phải trả cho người bán” chi tiết phải trả cho từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm. - Khi xác định số phải thu về chi bồi thường và các chi phí khác của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, kế toán phản ánh vào bên Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng” chi tiết phải thu của từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm. - Việc kê khai thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với hoạt động đồng bảo hiểm được phản ánh vào các tài khoản có liên quan theo đúng quy định về pháp luật thuế GTGT. - Doanh nghiệp đứng đầu và các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm phải tiến hành thông báo, đối chiếu kịp thời để đảm bảo tất cả doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm đều ghi nhận doanh thu, chi phí theo đúng thời điểm phát sinh trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm đã giao kết chậm nhất trong kỳ kế toán quý. Cuối năm tài chính, doanh nghiệp đứng đầu và các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm phải tiến hành đối chiếu, kiểm tra để đảm bảo ghi nhận doanh thu và chi phí phản ánh theo đúng thời điểm phát sinh trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm đã giao kết. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Kế toán đối với doanh thu phí bảo hiểm Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp đứng đầu và khách hàng bên mua bảo hiểm nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp đứng đầu và doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm ghi Nợ TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0051. Khi phát sinh trách nhiệm đối với hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp đứng đầu và khách hàng bên mua bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp đứng đầu ghi nhận doanh thu phí bảo hiểm được hưởng và phản ánh phí bảo hiểm phải trả cho các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm theo tỷ lệ phí bảo hiểm phân chia trong hợp đồng đồng bảo hiểm đã giao kết, ghi Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111 số phí bảo hiểm doanh nghiệp đứng đầu được hưởng Có TK 331 - Phải trả cho người bán Chi tiết cho từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm số phí bảo hiểm phải trả cho các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra nếu có. Đồng thời, kế toán ghi Có TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0051. Khi phát sinh trách nhiệm đối với các hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp đứng đầu đã giao kết với các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, căn cứ vào các chứng từ có liên quan về tiền phí bảo hiểm được hưởng và thuế GTGT nếu có, kế toán doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm phản ánh doanh thu phí bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp đứng đầu, ghi Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng Chi tiết doanh nghiệp đứng đầu Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111 Đồng thời, kế toán ghi Có TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0051. 2. Kế toán chi bồi thường và các khoản chi phí khác Khi xảy ra tai nạn, tổn thất làm phát sinh các khoản chi bồi thường và các khoản chi khác, doanh nghiệp đứng đầu được ủy quyền đứng ra giải quyết, thanh toán và xác định chi phí cho từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm theo tỷ lệ phí bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệm bồi thường của từng doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp đứng đầu ghi nhận số tiền chi bồi thường và các khoản chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp đứng đầu và phản ánh số phải thu về chi bồi thường, các chi phí khác của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, ghi Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 Số tiền chi bồi thường và các khoản chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường của doanh nghiệp đứng đầu Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Số tiền chi bồi thường và các khoản chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường phải thu của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có TK 331 - Phải trả cho người bán Số tiền chi bồi thường và các khoản chi khác phải trả khi xảy ra tai nạn, tổn thất. Khi các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm nhận được thông báo của doanh nghiệp đứng đầu về số chi bồi thường và các khoản chi khác phải trả, căn cứ vào thông báo và các chứng từ có liên quan, kế toán doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm ghi Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm 62411 số tiền bồi thường và các khoản chi khác thuộc trách nhiệm bồi thường các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm phải trả Có TK 331 – Phải trả cho người bán Chi tiết doanh nghiệp đứng đầu. Có các TK 111, 112,... Điều 20. Kế toán các hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm Bổ sung Tài khoản 005 - “Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm” Dùng để phản ánh doanh thu của các hợp đồng bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đã giao kết với khách hàng nhưng chưa phát sinh trách nhiệm. Tài khoản 005 phải hạch toán chi tiết cho hợp đồng bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm nhưng chưa đến kỳ thu phí bảo hiểm theo quy định của chế độ tài chính. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 005 - “Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm” Bên Nợ Doanh thu của các hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm. Bên Có Doanh thu của các hợp đồng bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm. Số dư bên Nợ Doanh thu của các hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm hiện có của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Tài khoản 005 - “Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm”, có 3 tài khoản cấp 2 - TK 0051 - “Hợp đồng bảo hiểm gốc chưa phát sinh trách nhiệm” Doanh thu của các hợp đồng bảo hiểm gốc chưa phát sinh trách nhiệm; - TK 0052 - “Hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm” Doanh thu của các hợp đồng nhận tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm; - TK 0053 - “Hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm” Doanh thu của các hợp đồng nhượng tái bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 1. Khi hợp đồng bảo hiểm gốc mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đã giao kết với khách hàng hoặc hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhưng chưa phát sinh trách nhiệm, ghi Nợ TK 005 - Hợp đồng bảo hiểm chưa phát sinh trách nhiệm 0051, 0053. 2. Khi hợp đồng bảo hiểm gốc, hợp đồng nhận tái bảo hiểm và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp bảo hiểm gốc, doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ngoài việc ghi Có TK 005 còn phải ghi các bút toán trên các tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán để phản ánh các nghiệp vụ như đã hướng dẫn ở các Điều 15, Điều 16, Điều 19 của Thông tư này. Điều 21. Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ. 1. Báo cáo tài chính năm Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm 4 biểu báo cáo sau - Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DNPNT - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DNPNT - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DNPNT - Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DNPNT 2. Báo cáo tài chính giữa niên độ Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau - Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ dạng đầy đủ Mẫu số B 01a - DNPNT - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ dạng đầy đủ Mẫu số B 02a - DNPNT - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng đầy đủ Mẫu số B 03a - DNPNT - Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a - DNPNT Điều 22. Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ 1. Mẫu báo cáo tài chính năm Xem Phụ lục số 02 2. Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ Xem Phụ lục số 02 Các mẫu Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ giống như mẫu Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. Các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ giống như báo cáo tài chính năm ban hành tại Thông tư này. Điều 23. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính 1. Nội dung và phương pháp lập Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DNPNT Xem phụ lục 02. Thông tư này hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu liên quan đến đặc thù của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Các chỉ tiêu khoản mục khác, doanh nghiệp thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp. Phải thu khách hàng Mã số 131 Là chỉ tiêu phản ánh số tiền còn phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và phải thu khác của khách hàng có thời hạn thanh toán dưới 1 năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng thuộc đối tượng phải thu trên sổ kế toán chi tiết TK 131, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng. Mã số 131 = Mã số + Mã số Phải thu về hợp đồng bảo hiểm Mã số Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm có thời hạn thanh toán dưới 1 năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu về hợp đồng bảo hiểm” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 131 “Phải thu của khách hàng” trên sổ kế toán TK 131. Phải thu khác của khách hàng Mã số Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu khác từ các đối tượng liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khác của khách hàng” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 131 “Phải thu của khách hàng” trên sổ kế toán chi tiết TK 131, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn khác của khách hàng. Chi phí trả trước ngắn hạn Mã số 151 Chỉ tiêu này phản ánh chi phí hoa hồng bảo hiểm chưa phân bổ và chi phí trả trước ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” căn cứ vào số dư Nợ TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ kế toán TK 142. Mã số 151 = Mã số + Mã số Chi phí hoa hồng chưa phân bổ Mã số Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí phí hoa hồng bảo hiểm phải trả thực tế đã phát sinh nhưng chưa được phân bổ vào chi phí kinh doanh bảo hiểm của kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí hoa hồng chưa phân bổ” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ kế toán TK 142, chi tiết chi phí hoa hồng bảo hiểm chưa phân bổ. Chi phí trả trước ngắn hạn khác Mã số Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thanh toán cho một số khoản chi phí nhưng đến cuối kỳ kế toán chưa được tính vào chi phí kinh doanh bảo hiểm của năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ kế toán chi tiết TK 142 sau khi trừ - chi phí hoa hồng chưa phân bổ đã được phản ánh ở Mã số Tài sản tái bảo hiểm Mã số 190 Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “ Tài sản tái bảo hiểm” căn cứ vào số dư Nợ các TK 35212 “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm”, TK 35222 “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” trên sổ kế toán chi tiết các TK 35212, TK 35222. Mã số 190 = Mã số 191 + Mã số 192 Phải thu dài hạn khác Mã số 218 Là chỉ tiêu phản ánh số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ mang đi ký quỹ bảo hiểm theo quy định và các khoản phải thu dài hạn khác từ các đối tượng có liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK 138 “Phải thu khác”, TK 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn”, TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” trên sổ kế toán chi tiết các TK 138, 244, 338, chi tiết các khoản phải thu dài hạn. Mã số 218 = Mã số + Mã số Ký quỹ bảo hiểm Mã số Chỉ tiêu này phản ánh số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ký quỹ bảo hiểm dài hạn theo quy định tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Ký quỹ bảo hiểm” căn cứ vào số dư Nợ TK 2441 “Ký quỹ bảo hiểm” trên sổ kế toán TK 2441. Phải thu dài hạn khác Mã số Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại tài sản dài hạn, các khoản ứng trước cho người bán dài hạn nếu có. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK 138 “Phải thu khác”, TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” , TK 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn”, sau khi trừ - khoản ký quỹ bảo hiểm đã được phản ánh ở Mã số trên sổ kế toán chi tiết các TK 138, 338 và trên sổ kế toán TK 2448 chi tiết các khoản phải thu dài hạn. Phải trả người bán Mã số 312 Là chỉ tiêu phản ánh số tiền còn phải trả cho các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và phải trả khác cho người bán có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người bán” là số dư Có chi tiết TK 331 “Phải trả người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán thuộc đối tượng phải trả trên sổ kế toán chi tiết TK 331, chi tiết các khoản phải trả ngắn hạn cho người bán. Mã số 312 = Mã số + Mã số Phải trả về hợp đồng bảo hiểm Mã số Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả về hợp đồng bảo hiểm” căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 331 “Phải trả người bán” trên sổ kế toán chi tiết TK 331. Phải trả khác cho người bán Mã số Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải trả khác cho người bán tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả khác cho người bán” căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 331 “Phải trả người bán” trên sổ kế toán chi tiết TK 331, chi tiết các khoản phải trả ngắn hạn khác cho người bán. Doanh thu hoa hồng chưa được hưởng Mã số Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoa hồng thực tế đã phát sinh nhưng chưa được hưởng nên chưa ghi nhận vào doanh thu trong kỳ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu hoa hồng chưa được hưởng” căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” chi tiết doanh thu hoa hồng chưa được hưởng trên sổ kế toán chi tiết TK 3387. Dự phòng phải trả ngắn hạn Mã số 320 Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phải trả ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” là số dư Có chi tiết TK 3524 “Dự phòng phải trả” Chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn trên sổ kế toán TK 3524. Dự phòng nghiệp vụ Mã số 329 Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản dự phòng nghiệp vụ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Mã số 329 = Mã số + Mã số + Mã số Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm Mã số Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm" là số dư Có TK 35211 “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” trên sổ kế toán chi tiết TK 35211. Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm Mã số Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm" là số dư Có TK 35221 “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” trên sổ kế toán chi tiết TK 35221. Dự phòng dao động lớn Mã số Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng dao động lớn hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng dao động lớn" là số dư Có TK 3523 “Dự phòng dao động lớn” trên sổ kế toán chi tiết TK 3523. Dự phòng phải trả dài hạn Mã số 337 Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phải trả dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” là số dư Có chi tiết TK 3524 “Dự phòng phải trả” Chi tiết các khoản dự phòng phải trả dài hạn trên sổ kế toán TK 3524. Doanh thu chưa thực hiện Mã số 338 Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” căn cứ vào số dư Có TK 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” sau khi trừ - khoản doanh thu hoa hồng chưa được hưởng đã được phản ánh ở mã số Quỹ dự trữ bắt buộc Mã số 419 Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ dự trữ bắt buộc chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự trữ bắt buộc” là số dư Có TK 416 “Quỹ dự trữ bắt buộc” trên sổ kế toán TK 416. 2. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B 02- DNPNT. Thông tư này hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu khoản mục có sửa đổi, bổ sung để ghi số liệu vào cột 4 “Năm nay” của báo cáo này năm nay. Các chỉ tiêu khoản mục không có sửa đổi, bổ sung được lập theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp. - Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trước” phần I và phần II của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của phần I và phần II báo cáo này năm trước. - Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “Năm nay”, như sau Phần I- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Các chỉ tiêu của phần này được lập căn cứ vào các chỉ tiêu tương ứng của phần II- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hoạt động dưới đây. Phần II- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hoạt động Doanh thu phí bảo hiểm Mã số 01 Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm sau khi trừ - các khoản, gồm giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm gốc, hoàn phí nhận tái bảo hiểm và chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Mã số 01 = Mã số + Mã số - Mã số Phí bảo hiểm gốc Mã số Chỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh thu phí bảo hiểm gốc sau khi trừ - các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, hoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Có của TK 5111 "Doanh thu phí bảo hiểm gốc" trừ - luỹ kế số phát sinh Có của các TK 5311- "Hoàn phí bảo hiểm gốc", TK 5321 "Giảm phí bảo hiểm gốc" và các TK 111,112, 131 Chi tiết giảm phí bảo hiểm gốc do giảm phạm vi hợp đồng đối ứng với bên Nợ TK 5111 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán các TK 5111, 5311, 5321, 111, 112, 131… Phí nhận tái bảo hiểm Mã số Chỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh thu phí nhận tái bảo hiểm sau khi trừ - các khoản giảm phí nhận tái bảo hiểm, hoàn phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Có của TK 5112 "Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm" trừ - luỹ kế số phát sinh Có của các TK 5312- "Hoàn phí nhận tái bảo hiểm ", TK 5322 "Giảm phí nhận tái bảo hiểm" và các TK 111,112, 131 Chi tiết giảm phí nhận tái bảo hiểm do giảm phạm vi hợp đồng đối ứng với bên Nợ TK 5112 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán các TK 5112, 5312, 5322, 111, 112, 131… Tăng giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm Mã số Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng, là số chênh lệch giữa số dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải trích trong năm tài chính với số dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm năm trước chuyển sang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Có của TK 35211 “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” TK 62412, 62422 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 35211. Đối với trường hợp giảm là số ghi giảm chi phí căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 35211 “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 62412, 62422 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 35211, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ... Phí nhượng tái bảo hiểm Mã số 02 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ sau khi trừ - khoản chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm. Mã số 02 = Mã số - Mã số Tổng phí nhượng tái bảo hiểm Mã số Chỉ tiêu này phản ánh tổng số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho các doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 533 "Phí nhượng tái bảo hiểm" đối ứng với bên Nợ TK 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" 5111, 5112 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 533. Tăng giảm dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm Mã số Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm, là số chênh lệch giữa số dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm phải trích trong năm tài chính với số dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm năm trước chuyển sang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 35212 “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 62412, 62422 trên sổ kế toán TK 35212. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp giảm căn cứ vào số phát sinh Có của TK 35212 “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 62412, 62422 trên sổ kế toán TK 35212, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn .... Doanh thu phí bảo hiểm thuần Mã số 03 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh thu phí bảo hiểm phát sinh sau khi trừ - các khoản giảm phí, hoàn phí, phí nhượng tái bảo hiểm và sau khi điều chỉnh các khoản tăng giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, tăng giảm dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong kỳ báo cáo. Mã số 03 = Mã số 01 - Mã số 02 Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và doanh thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm Mã số 04 Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản doanh thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 04 = Mã số + Mã số Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm Mã số Chỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm sau khi trừ - các khoản hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ của TK 5113 "Doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm" đối ứng với bên Có của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 5113. Doanh thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm Mã số Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu của các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái và nhượng tái bảo hiểm như doanh thu phí về dịch vụ đại lý giám định tổn thất, giải quyết bồi thường, yêu cầu đòi người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng tổn thất đã giải quyết bồi thường 100% và các khoản thu khác trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ của TK 5118- "Doanh thu hoạt động kinh doanh khác” đối ứng với bên Có của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 5118. Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm Mã số 10 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số doanh thu phí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm và các khoản thu khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm sau khi trừ - các khoản giảm phí, giảm hoa hồng, hoàn phí, hoàn hoa hồng, phí nhượng tái bảo hiểm và sau khi điều chỉnh các khoản tăng giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, tăng giảm dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong kỳ báo cáo. Mã số 10 = Mã số 03 + Mã số 04. Chi bồi thường Mã số 11 Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm và các khoản chi liên quan đến hoạt động bồi thường khi xảy ra tai nạn tổn thất sau khi trừ - các khoản phải thu ghi giảm chi bồi thường, gồm thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100% của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 11 = Mã số - Mã số Tổng chi bồi thường Mã số Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm và các khoản chi liên quan đến hoạt động bồi thường khi xảy ra tai nạn tổn thất như chi bồi thường cho người được bảo hiểm, chi giám định tổn thất, chi điều tra, thu thập thông tin liên quan đến sự kiện bảo hiểm, chi xử lý hàng tổn thất đã được giải quyết bồi thường 100% của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Nợ của TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 62411, 62421 đối ứng với bên Có TK 111, 112, 331… trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 62411, 62421. Các khoản giảm trừ Mã số Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu giảm chi bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm gồm thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100% của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 62411, 62421 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 131 chi tiết thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%. Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm Mã số 12 Chỉ tiêu này phản ánh số chi bồi thường phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm để giảm chi bồi thường bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 131 Chi tiết thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm. Tăng giảm dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm Mã số 13 Chỉ tiêu này phản ánh số tăng, giảm dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, là số chênh lệch giữa số dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải trích trong năm tài chính với số dự phòng bồi thường năm trước chuyển sang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Có của TK 35221 “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 62413, 62423 trên sổ kế toán TK 35221. Đối với trường hợp giảm là số ghi giảm chi phí căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 35221 “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 62413, 62423 trên sổ kế toán TK 35221, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn .... Tăng giảm dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm Mã số 14 Chỉ tiêu này phản ánh số tăng, giảm dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm là số chênh lệch giữa số dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phải trích trong năm tài chính với số dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm năm trước chuyển sang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 35222 “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 62413, 62423 trên sổ kế toán TK 35222. Đối với trường hợp giảm căn cứ vào số phát sinh Có của TK 35222 “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 62413, 62423 trên sổ kế toán TK 35222, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn .... Tổng chi bồi thường bảo hiểm Mã số 15 Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng chi phí bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sau khi trừ - các khoản thu giảm chi phí bồi thường bảo hiểm, thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm và sau khi điều chỉnh các khoản tăng giảm dự phòng bảo hiểm gốc và nhượng tái bảo hiểm, tăng giảm dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 15 = Mã số 11 - Mã số 12 + Mã số 13 - Mã số 14 Tăng giảm dự phòng dao động lớn Mã số 16 Chỉ tiêu này phản ánh số tăng, giảm dự phòng dao động lớn là số chênh lệch giữa số dự phòng dao động lớn phải trích trong năm với số dự phòng dao động lớn đã sử dụng trong năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số phát sinh Có của TK 3523 “Dự phòng dao động lớn” đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 6245 trừ - số phát sinh Nợ của TK 3523 “Dự phòng dao động lớn” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 6245 phát sinh trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 3523. Đối với trường hợp giảm số sử dụng dự phòng dao động lớn trong năm lớn hơn số phải trích lập căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 3523 “Dự phòng dao động lớn” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 6245 trừ - số phát sinh Có của TK 3523 “Dự phòng dao động lớn” đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 6245 trên sổ kế toán TK 3523, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn .... Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm Mã số 17 Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản các khoản chi hoa hồng bảo hiểm và chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 17 = Mã số + Mã số Chi hoa hồng bảo hiểm Mã số Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí hoa hồng bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” 62414, 62424 đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 62414, TK 62424. Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm Mã số Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm Chi về dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, chi đánh giá rủi ro đối tượng được bảo hiểm, chi phí bán hàng chi quản lý đại lý bảo hiểm, chi tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao máy móc thiết bị … của bộ phận bán hàng, chi đề phòng hạn chế tổn thất, các khoản trích lập bắt buộc theo quy định Chi lập quỹ bảo vệ người được bảo hiểm..., và các khoản chi khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo quy định của chế độ tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm” các tài khoản chi tiết của TK 624 ngoài các TK 62411, 62412, 62413, 62414, 62421, 62422, 62423, 62424, 6245 đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán các TK chi tiết của TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”. Tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm Mã số 18 Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm, bao gồm các khoản chi bồi thường, tăng giảm dự phòng giao động lớn và các khoản chi khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Mã số 18 = Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17. Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm Mã số 19 Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm với tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Mã số 19 = Mã số 10 – Mã số 18 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư Mã số 20 Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Nợ của TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 5117. Giá vốn bất động sản đầu tư Mã số 21 Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn bất động sản đầu tư và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 632 “Giá vốn hàng bán” Chi tiết giá vốn bất động sản đầu tư. Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư bất động sản Mã số 22 Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư với giá vốn bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 22 = Mã số 20 – Mã số 21 Doanh thu hoạt động tài chính Mã số 23 Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Nợ của TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 515. Chi phí hoạt động tài chính Mã số 24 Chỉ tiêu này phản ánh chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Có của TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 635. Lợi nhuận gộp hoạt động tài chính Mã số 25 Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 25 = Mã số 23 – Mã số 24 Chi phí quản lý doanh nghiệp Mã số 26 Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh Có của TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 642. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Mã số 30 Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm cộng + lợi nhuận từ hoạt động đầu tư bất động sản cộng + lợi nhuận gộp hoạt động tài chính trừ - chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 30 = Mã số 19 + Mã số 22 + Mã số 25 – Mã số 26. 3. Nội dung và phương pháp lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DNPNT Thông tư này bổ sung một số nội dung của Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DNPNT cho phù hợp với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Các chỉ tiêu khoản mục không có sửa đổi, bổ sung được lập theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp. Mục IV - Các chính sách kế toán áp dụng, bổ sung sửa đổi một số nội dung sau - Tại điểm 11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, bổ sung các chỉ tiêu thuyết minh phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, doanh thu hoạt động kinh doanh khác, các khoản giảm trừ doanh thu. - Tại điểm 12, sửa đổi thành “Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí”, trong đó bổ sung các chỉ tiêu thuyết minh chi bồi thường, chi hoa hồng bảo hiểm, chi phí khai thác bảo hiểm khác, chi dịch vụ đại lý và các khoản giảm trừ chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý giải quyết bồi thường 100%. - Bổ sung điểm 16- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng nghiệp vụ, trong đó bổ sung các chỉ tiêu thuyết minh dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng dao động lớn. Tại Mục V - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán, bổ sung một số nội dung như sau - Tại điểm 07 - Phải thu dài hạn khác, bổ sung chỉ tiêu ký quỹ bảo hiểm. - Tại điểm 12- Tăng, giảm bất động sản đầu tư, phần thuyết minh số liệu và giải trình khác bổ sung thuyết minh phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư, thời gian sử dụng hữu ích của bất động sản đầu tư hoặc tỷ lệ khấu hao sử dụng, nguyên giá và khấu hao luỹ kế tại thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ, giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán... - Tại điểm 14- Chi phí trả trước dài hạn, bổ sung chỉ tiêu chi phí khai thác bảo hiểm. - Tại điểm 18- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác, bổ sung chỉ tiêu doanh thu hoa hồng chưa được hưởng. - Bổ sung điểm Phải thu về hợp đồng bảo hiểm để thuyết minh các khoản phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm. - Bổ sung điểm Phải trả về hợp đồng bảo hiểm để thuyết minh chi tiết các khoản phải trả liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm. - Bổ sung điểm Chi phí trả trước ngắn hạn, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi phí hoa hồng chưa phân bổ và chi phí trả trước ngắn hạn khác. - Bổ sung điểm Dự phòng nghiệp vụ, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết dự phòng bồi thường, dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng dao động lớn. - Bổ sung điểm - Tài sản tái bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm. Mục VI- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bổ sung sửa đổi một số nội dung sau - Bổ sung điểm Doanh thu phí bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết phí bảo hiểm gốc, các khoản giảm trừ phí bảo hiểm gốc Giảm phí, hoàn phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, các khoản giảm trừ phí nhận tái bảo hiểm Giảm phí, hoàn phí nhận tái bảo hiểm, tăng giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm. - Bổ sung điểm Phí nhượng tái bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết tổng phí nhượng tái bảo hiểm và tăng giảm dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm. - Bổ sung điểm Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và giảm trừ hoa hồng Hoàn hoa hồng, giảm hoa hồng. - Bổ sung điểm Doanh thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết thu phí về dịch vụ đại lý giám định tổn thất, giải quyết bồi thường, yêu cầu đòi người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng đã bồi thường 100%, thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm. - Bổ sung điểm Tổng chi bồi thường bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết chi bồi thường, thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, tăng giảm dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm, tăng giảm dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm. - Bổ sung điểm Chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm, để thuyết minh các khoản chi hoa hồng bảo hiểm và chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm như chi về dịch vụ đại lý, chi đánh giá rủi ro đối tượng được bảo hiểm, chi phí bán hàng chi quản lý đại lý bảo hiểm, chi tiền lương, chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định... của bộ phận bán hàng, chi đề phòng hạn chế tổn thất, các khoản trích lập bắt buộc theo quy định Chi lập quỹ bảo vệ người được bảo hiểm..., các khoản chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm. - Bổ sung điểm Chi phí quản lý doanh nghiệp, trong đó thuyết minh chi tiết chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Mục VIII- Những thông tin khác, sửa đổi, bổ sung một số nội dung sau - Điểm 1, bổ sung thuyết minh các thông tin về rủi ro bảo hiểm và chính sách quản lý rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, thuyết minh tình hình bồi thường tổn thất của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, gồm Thuyết minh rủi ro bảo hiểm theo từng lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái và nhượng tái bảo hiểm, theo từng loại nghiệp vụ bảo hiểm và theo từng khu vực địa lý, chính sách của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ để giảm thiểu các rủi ro phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm, phân tích độ nhạy của các rủi ro bảo hiểm, phân tích mức độ tập trung của các rủi ro bảo hiểm, thuyết minh về tình hình bồi thường để so sánh các khoản bồi thường thực tế so với số liệu ước tính trước đây thông qua “Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường”. Chi tiết các nội dung sửa đổi bổ sung xem Mẫu B09-DNPNT theo phụ lục đính kèm Nội dung và phương pháp lập một số chỉ tiêu sửa đổi, bổ sung trên thuyết minh báo cáo tài chính Phải thu về hợp đồng bảo hiểm Điểm Chỉ tiêu này phản ánh số phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm phải thu phí bảo hiểm gốc phải thu của bên mua bảo hiểm, phải thu của đại lý bảo hiểm, phải thu của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, phải thu của các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, phải thu phí nhận tái bảo hiểm, phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, phải thu bồi thường từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, phải thu khác thu đòi người thứ ba bồi hoàn, thu hàng đã xử lý bồi thường 100%... phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng” chi tiết phải thu phí bảo hiểm gốc, phải thu phí nhận tái bảo hiểm, phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, phải thu bồi thường từ các doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, phải thu khác tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 131. Phải trả về hợp đồng bảo hiểm Điểm Chỉ tiêu này phản ánh số phải trả liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm phải trả phí tái bảo hiểm, phải trả doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, phải trả bồi thường bảo hiểm, phải trả hoa hồng bảo hiểm, phải trả khác của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 331 “Phải trả cho người bán” Chi tiết phải trả phí tái bảo hiểm, phải trả doanh nghiệp tham gia đồng bảo hiểm, phải trả bồi thường bảo hiểm, phải trả hoa hồng bảo hiểm, phải trả khác tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 331. Dự phòng nghiệp vụ Điểm Chỉ tiêu này phản ánh số dự phòng nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ gồm dự phòng bồi thường, dự phòng phí chưa được hưởng và dự phòng dao động lớn tại thời điểm báo cáo. Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải thực hiện trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định hiện hành của chế độ tài chính để làm cơ sở cho việc thuyết minh đầy đủ các chỉ tiêu về dự phòng bồi thuờng, dự phòng phí chưa được hưởng tính trên phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm sau khi đã trừ các khoản giảm phí, hoàn phí bảo hiểm và dự phòng bồi thường, dự phòng phí chưa được hưởng tính trên phí nhượng tái bảo hiểm. Chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu Dự phòng bồi thường và dự phòng phí chưa được hưởng Điểm Chỉ tiêu này phản ánh số dự phòng bồi thường gồm dự phòng cho các yêu cầu đòi bồi thường chưa giải quyết, dự phòng cho các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa thông báo và dự phòng phí chưa được hưởng tại thời điểm báo cáo. Đối với khoản dự phòng cho các tổn thất đã phát sinh nhưng chưa thông báo nếu doanh nghiệp xác định được chỉ tiêu này thì phải thực hiện ngay, nếu chưa xác định được thì chậm nhất doanh nghiệp phải xác định để trình bày từ 31/12/2014. Số liệu để ghi vào cột 5, 6, 7 biểu này năm nay căn cứ vào số liệu các cột 2, 3, 4 của biểu này năm trước. Số liệu để ghi vào cột 2, mục 1 căn cứ vào số dư Có TK 35221 “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế toán TK 35221. Số liệu để ghi vào cột 3, mục 1 căn cứ vào số dư Nợ TK 35222 “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế toán TK 35222. Số liệu để ghi vào cột 2, mục 2 căn cứ vào số dư Có TK 35211 “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế toán TK 35211. Số liệu để ghi vào cột 3, mục 2 căn cứ vào số dư Nợ TK 35212 “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế toán TK 35212. Cột 4 = Cột 2 - Cột 3 Dự phòng bồi thường - Mục 1 Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng, giảm dự phòng bồi thường do trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng trong kỳ báo cáo. Đối với số trích lập thêm hoặc hoàn nhập phải thuyết minh chi tiết cơ sở của việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng nếu định lượng được, ví dụ Thay đổi ước tính về chi phí bồi thường bình quân, thay đổi số vụ bồi thường bình quân...... Số liệu để ghi vào cột 5,6,7 của biểu này năm nay căn cứ vào số liệu các cột 2,3,4 của biểu này năm trước. Số liệu để ghi vào cột 2 căn cứ vào số dư Có đầu kỳ, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong kỳ và số dư Có cuối kỳ của TK 35221 “Dự phòng bồi thường bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” trên sổ kế toán TK 35221. Số liệu để ghi vào cột 3, căn cứ vào số dư Nợ đầu kỳ, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong kỳ và số dư Nợ cuối kỳ của TK 35222 “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” trên sổ kế toán TK 35222. Cột 4 = Cột 2 - Cột 3 Dự phòng phí chưa được hưởng - Mục 2 Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng giảm dự phòng phí chưa được hưởng do trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào cột 5,6,7 của biểu này năm nay căn cứ vào số liệu các cột 2,3,4 của biểu này năm trước. Số liệu để ghi vào cột 2 căn cứ vào số dư Có đầu kỳ, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong kỳ và số dư Có cuối kỳ của TK 35211 “Dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm” trên sổ kế toán TK 35211. Số liệu để ghi vào cột 3, căn cứ vào số dư Nợ đầu kỳ, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong kỳ và số dư Nợ cuối kỳ của TK của TK 35212 “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” trên sổ kế toán TK 35212. Cột 4 = Cột 2 - Cột 3 Dự phòng dao động lớn Điểm Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng giảm dự phòng dao động lớn do trích lập thêm hoặc sử dụng dự phòng trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có đầu kỳ, số phát sinh Nợ, số phát sinh Có trong kỳ và số dư Có cuối kỳ của TK 3523 “Dự phòng dao động lớn” trên sổ kế toán TK 3523. Tài sản tái bảo hiểm Điểm Chỉ tiêu này phản ánh số dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm và dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm tại thời điểm đầu năm và cuối kỳ báo cáo. - Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm căn cứ vào số dư Nợ đầu kỳ và cuối kỳ của TK 35212 “Dự phòng phí nhượng tái bảo hiểm” trên sổ kế toán TK 35212. - Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm căn cứ vào số dư Nợ đầu kỳ và cuối kỳ của TK 35222 “Dự phòng bồi thường nhượng tái bảo hiểm” trên sổ kế toán TK 35222. Phương pháp lập “Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường” Phần VIII, điểm Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường được lập theo năm tài chính, mục đích của bảng này để so sánh các khoản chi trả bồi thường thực tế so với những ước tính chi bồi thường trước đó. Các doanh nghiệp phải thực hiện thống kê tình hình bồi thường theo số liệu thực tế đã bồi thường kể từ ngày 1/1/2014 nhằm cung cấp số liệu để lập Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường kể từ năm tài chính 2016 cụ thể như sau - Năm tài chính 2016 các doanh nghiệp phải lập Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường trong 3 năm 2014, 2015, 2016. - Năm tài chính 2017 các doanh nghiệp phải lập Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường trong 4 năm 2014, 2015, 2016, 2017. - Năm tài chính 2018 các doanh nghiệp phải lập Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường trong 5 năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018. - Kể từ năm tài chính 2019 trở về sau, các doanh nghiệp phải lập Bảng tổng hợp số liệu về tình hình bồi thường trong năm 5 năm liên tục liền trước kể cả năm báo cáo. Số liệu để lập Bảng này căn cứ số liệu thống kê về tình hình bồi thường tổn thất của các năm trước của phòng nghiệp vụ. Mục I- Số ước tính chi bồi thường luỹ kế Số liệu để lập chỉ tiêu này căn cứ số liệu ước tính về chi bồi thường luỹ kế của năm xảy ra tổn thất, cụ thể - Cột 1 2014 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014 + Dòng 1, cột 1 2014 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 1 năm 2014 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 2, cột 1 2014 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 2 năm 2015 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 3, cột 1 2014 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 3 năm 2016 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 4, cột 1 2014 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 4 năm 2017 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 5, cột 1 2014 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 5 năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến năm hiện tại - Mục 1, cột 1 2014 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. - Cột 2 2015 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015 + Dòng 1, cột 2 2015 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 1 năm 2015 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng 2, cột 2 2015 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 2 năm 2016 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng 3, cột 2 2015 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 3 năm 2017 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng 4, cột 2 2015 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 4 năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến năm hiện tại - Mục 1, cột 2 2015 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. - Cột 3 2016 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016 + Dòng 1, cột 3 2016 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 1 năm 2016 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. + Dòng 2, cột 3 2016 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 2 năm 2017 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. + Dòng 3, cột 3 2016 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 3 năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. + Dòng số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến năm hiện tại - Mục 1, cột 3 2016 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. - Cột 4 2017 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017 + Dòng 1, cột 4 2017 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 1 năm 2017 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017. + Dòng 2, cột 4 2017 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 2 năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017. + Dòng số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến năm hiện tại - Mục 1, cột 4 2017 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017. - Cột 5 2018 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2018 + Dòng 1, cột 5 2018 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 1 năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2018. + Dòng số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến năm hiện tại - Mục 1, cột 5 2018 Căn cứ số ước tính chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2018. - Cột 6 là số tổng cộng ước tính chi bồi thường luỹ kế của 5 năm từ 2014 đến năm 2018. Mục II- Số đã chi trả bồi thường lũy kế Phản ánh số chi bồi thường thực tế đã chi trả luỹ kế cho các tổn thất đã xẩy ra. Số liệu để lập chỉ tiêu này căn cứ số đã chi trả bồi thường thực tế luỹ kế của năm xảy ra tổn thất, cụ thể - Cột 1 2014 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014 + Dòng 1, cột 1 2014 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 1 2014 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 2, cột 1 2014 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 2 2015 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 3, cột 1 2014 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 3 2016 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 4, cột 1 2014 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 4 2017 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng 5, cột 1 2014 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 5 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. + Dòng số chi trả bồi thường luỹ kế đến năm hiện tại - Mục 2, cột 1 2014 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế năm đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2014. - Cột 2 2015 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015 + Dòng 1, cột 2 2015 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 1 năm 2015 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng 2, cột 2 2015 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 2 năm 2016 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng 3, cột 2 2015 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 3 năm 2017 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng 4, cột 2 2015 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 4 năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. + Dòng số đã chi bồi thường luỹ kế đến năm hiện tại - Mục 1, cột 2 2015 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2015. - Cột 3 2016 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016 + Dòng 1, cột 3 2016 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 1 năm 2016 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. + Dòng 2, cột 3 2016 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 2 năm 2017 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. + Dòng 3, cột 3 2016 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 3 năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. + Dòng số đã chi bồi thường luỹ kế đến năm hiện tại - Mục 1, cột 3 2016 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2016. - Cột 4 2017 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017 + Dòng 1, cột 4 2017 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 1 năm 2017 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017. + Dòng 2, cột 4 2017 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 2 năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017. + Dòng số đã chi bồi thường luỹ kế đến năm hiện tại - Mục 1, cột 4 2017 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2017. - Cột 5 2018 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế cho các tổn thất xảy ra trong năm 2018 + Dòng 1, cột 5 2018 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm thứ 1 năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2018. + Dòng số đã chi bồi thường luỹ kế đến năm hiện tại - Mục 1, cột 5 2018 Căn cứ số đã chi bồi thường luỹ kế đến cuối năm 2018 cho các tổn thất xảy ra trong năm 2018. - Cột 6 là tổng số chi bồi thường luỹ kế của 5 năm từ 2014 đến năm 2018. Mục III - Tổng dự phòng bồi thường chưa giải quyết Phản ánh tổng số dự phòng bồi thường chưa giải quyết 3 = 1 – 2 Mục IV- Ước thặng dư hoặc thâm hụt dự phòng bồi thường 4 Phản ánh số ước tính dự phòng bồi thường thừa hoặc thiếu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để lập chỉ tiêu này căn cứ số liệu ước tính số dự phòng thừa hoặc thiếu do phòng nghiệp vụ tính toán. Mục V- Tỷ lệ % thặng dư hoặc thâm hụt dự phòng trên số ước tính chi bồi thường 5 = 4/1*100%. 4. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; nội dung và phương pháp lập các báo cáo tài chính giữa niên độ được thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp. Điều 23. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014 và bắt đầu thực hiện từ năm tài chính 2014. Các nội dung hướng dẫn kế toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ban hành theo Quyết định 1296/TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về việc bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp bảo hiểm ban hành theo Quyết định số 1296/TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014. 2. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Cục trưởng Cục Quản lý và giám sát bảo hiểm, Giám đốc doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. Nơi nhận - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ để báo cáo; - UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ cơ quan thuộc Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam; - Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế Bộ Tài chính; - Lưu VT 2 bản, Vụ CĐKT. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà
Bên chị vừa triển khai mua bảo hiểm nhân thọ cho một số cán bộ chủ chốt trong công ty. Chị muốn tư vấn về cách hạch toán chi phí hoạt động doanh nghiệp như thế nào? Ví dụ ông A mua bảo hiểm nhân thọ mức đóng phí 100 triệu /năm, đóng phí trong 5 năm. Thời hạn hợp đồng nhân thọ này kéo dài ít nhất là 8 năm sau sẽ có thể được tất toán. Các trường hợp nào mà người tham gia bảo hiểm nhân thọ không được trả tiền bảo hiểm? Phí bảo hiểm nhân thọ có thể được đóng theo từng tháng hay không? Điều kiện để hạch toán chi phí cho khoản chi bảo hiểm nhân thọ cho người lao động gồm những gì? Các trường hợp nào mà người tham gia bảo hiểm nhân thọ không được trả tiền bảo hiểm?Căn cứ Điều 39 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định các trường hợp không được trả tiền bảo hiểm nhân thọ như sau"Điều 39. Các trường hợp không trả tiền bảo hiểm1. Doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm trong các trường hợp sau đâya Người được bảo hiểm chết do tự tử trong thời hạn hai năm, kể từ ngày nộp khoản phí bảo hiểm đầu tiên hoặc kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm tiếp tục có hiệu lực;b Người được bảo hiểm chết hoặc bị thương tật vĩnh viễn do lỗi cố ý của bên mua bảo hiểm hoặc lỗi cố ý của người thụ hưởng;c Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử Trong trường hợp một hoặc một số người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thoả thuận trong hợp đồng bảo Trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm hoặc toàn bộ số phí bảo hiểm đã đóng sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan; nếu bên mua bảo hiểm chết thì số tiền trả lại được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế."Như vậy, nếu thuộc một trong các trường hợp theo quy định vừa nêu trên thì người tham gia bảo hiểm nhân thọ sẽ không được nhận tiền bảo kiện để hạch toán chi phí cho khoản chi bảo hiểm nhân thọ cho người lao động gồm những gì?Phí bảo hiểm nhân thọ có thể được đóng theo từng tháng hay không?Căn cứ Điều 35 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 quy định về phí bảo hiểm nhân thọ như sau"Điều 35. Đóng phí bảo hiểm nhân thọ1. Bên mua bảo hiểm có thể đóng phí bảo hiểm một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thoả thuận trong hợp đồng bảo Trong trường hợp phí bảo hiểm được đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số lần phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày gia hạn đóng phí, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng, bên mua bảo hiểm không có quyền đòi lại khoản phí bảo hiểm đã đóng nếu thời gian đã đóng phí bảo hiểm dưới hai năm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận Trong trường hợp bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm từ hai năm trở lên mà doanh nghiệp bảo hiểm đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận Các bên có thể thoả thuận khôi phục hiệu lực hợp đồng bảo hiểm đã bị đơn phương đình chỉ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn hai năm, kể từ ngày bị đình chỉ và bên mua bảo hiểm đã đóng số phí bảo hiểm còn thiếu."Theo quy định trên thì việc đóng phí bảo hiểm nhân thọ có thể đóng nhiều lần và bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số lần phí bảo hiểm nhưng không thể vậy, nếu muốn đóng phí bảo hiểm theo từng tháng thì bạn có thể thỏa thuận trước với doanh nghiệp bảo hiểm trước khi ký hợp kiện để hạch toán chi phí cho khoản chi bảo hiểm nhân thọ cho người lao động gồm những gì?Căn cứ Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau"Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm ... Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc, quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công nghiệp không được tính vào chi phí đối với các Khoản chi cho Chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc.”.Như vậy điều kiện để hạch toán chi phí cho khoản chi bảo hiểm nhân thọ cho người lao động gồm- Không được vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người; Nếu vượt thì phần vượt sẽ không được tính vào chi phí được trừ- Phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty;- Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động.
kế toán công ty bảo hiểm nhân thọ